Trở lại từ điển

chẩn mạch

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chẩn mạch” là gì?

Thầy thuốc đặt ngón tay lên cổ tay người bịnh, nghe mạch nhảy để đoán bịnh; coi mạch.

Tiếng Anh: Of a healer: to put the fingers on a sick person's wrist and read the pulse in order to judge the illness.

Cách đọc
chẩn mạch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chẩn mạch”:

1 nét nghĩa
1coi mạch để đoán bịnhđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Chẩn mạch là coi mạch nơi cổ tay để biết bịnh, việc của thầy thuốc. Trong kho văn Nam Bộ người nhà rước thầy thuốc tới chẩn mạch, người bịnh nằm xuống cho thầy chẩn mạch. Chẩn mạch xong thì thầy nói bịnh, rồi hốt thuốc hay viết toa.

🇬🇧 It means reading the pulse at the wrist to learn what the illness is, a healer's task. In the Southern corpus the family fetches a healer to take the pulse, and the sick person lies down to have it taken. Once the pulse is read, the healer names the illness, then makes up the medicine or writes a prescription.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chẩn mạch + tân ngữchẩn mạch + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chẩn mạch

Thí dụ:

Thầy Hội đồng rước thầy thuốc chẩn mạch đặng hốt thuốc cho con uống.

The Councillor fetched a healer to take the pulse and make up medicine for the child to drink.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Ông Mộng Liêm kéo cặp kiếng lên, ngó thấy Thu Vân một chút rồi mới biểu nàng nằm xuống cho ông chẩn mạch.

Mr Mong Liem pushed his glasses up, looked at Thu Van for a moment, then told her to lie down so he could take her pulse.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Lương-y chẩn mạch rồi nói rằng: Ánh-Nguyệt bị đau ban mà không uống thuốc nên lâu ngày ban nó lậm vô trong.

The physician took the pulse and said: Anh Nguyet had come down with a rash fever and taken no medicine, so over time the fever had worked its way inward.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Đến trưa, Thái Thường mới ra chẩn mạch rồi viết toa biểu kẻ gia dịch ra Sài Gòn mà mua thuốc.

Not until noon did Thai Thuong come out to take the pulse, then wrote a prescription and told a servant to go to Saigon to buy the medicine.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Trưa ông qua tới, Sầm-Bích với Hà-Mai thuật sơ chứng bịnh của Xương-Cấp phát ra làm sao cho ông nghe rồi mời ông vào phòng chẩn mạch.

At noon he arrived; Sam Bich and Ha Mai told him briefly how Xuong Cap's illness had come on, then invited him into the room to take the pulse.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thầy Hội đồng rước thầy thuốc chẩn mạch đặng hốt thuốc cho con uống.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 7
“Ông Mộng Liêm kéo cặp kiếng lên, ngó thấy Thu Vân một chút rồi mới biểu nàng nằm xuống cho ông chẩn mạch.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 12
“Lương-y chẩn mạch rồi nói rằng: Ánh-Nguyệt bị đau ban mà không uống thuốc nên lâu ngày ban nó lậm vô trong.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 14
“Đến trưa, Thái Thường mới ra chẩn mạch rồi viết toa biểu kẻ gia dịch ra Sài Gòn mà mua thuốc.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 3
“Trưa ông qua tới, Sầm-Bích với Hà-Mai thuật sơ chứng bịnh của Xương-Cấp phát ra làm sao cho ông nghe rồi mời ông vào phòng chẩn mạch.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 20
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chẩn mạch”

“chẩn mạch” nghĩa là gì?

Thầy thuốc đặt ngón tay lên cổ tay người bịnh, nghe mạch nhảy để đoán bịnh; coi mạch.

“chẩn mạch” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà nghèo của Hồ Biểu Chánh: “Thầy Hội đồng rước thầy thuốc chẩn mạch đặng hốt thuốc cho con uống.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.