Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chân lý” là gì?

Điều đúng với sự thiệt, đúng ở đâu và lúc nào cũng vậy, mà người ta tìm kiếm và tin theo.

Tiếng Anh: What is true to reality, true everywhere and at all times, which people seek and hold to.

Cách đọc
chân lý(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chân lý”:

1 nét nghĩa
1điều đúng với sự thiệtđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chân lý là điều đúng mà ai suy xét kỹ cũng phải nhận. Trong kho văn Nam Bộ người ta tìm ra chân lý, tìm được một chân lý, trả lời cho hạp chân lý. Sau chữ tìm, nó hay là điều một người hiểu ra sau một thời gian dài kiếm lẽ sống. Nó cũng được nói nhẹ đi cho một ý vừa nghĩ ra trong lúc chuyện trò.

🇬🇧 It means what is right, which anyone who thinks it through must accept. In the Southern corpus people find the truth, find a truth, give an answer that accords with the truth. After the word for finding, it is often what a person comes to understand after a long search for a way to live. It is also said lightly of an idea that has just come up in conversation.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + chân lýcó / dùng / giữ + chân lýchân lý + nầy / này / đó

Thí dụ:

Còn chúng ta hội thảo nhằm mục đích tìm ra chân lý để hoán cải đời sống loài người.

As for us, we hold our discussion with the aim of finding the truth in order to change the life of humankind for the better.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Vợ chồng Trường ngạc nhiên, nên ngó nhau, không biết phải trả lời thế nào cho hạp chân lý.

The Truong couple were surprised and looked at each other, not knowing how to answer in a way that fit the truth.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Nhưng nhờ ở đây mà ngươi đã tìm được chân lý: chỉ ở trần thế mới có sự sống đầy ý nghĩa, chính ở nơi đó mới có nhiều người đã trường sanh bất tử.

But thanks to being here you have found the truth: only in the mortal world is there a life full of meaning, and it is there that many people have become immortal.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Vì chính ở đó em đã tìm ra chân lý.

Because it was right there that I found the truth.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Hoàng gật đầu khoan khoái như vừa tìm ra được một chân lý.

Hoang nodded with pleasure, as if having just discovered a truth.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Còn chúng ta hội thảo nhằm mục đích tìm ra chân lý để hoán cải đời sống loài người.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, I. Hội thảo Tiên nga
“Vợ chồng Trường ngạc nhiên, nên ngó nhau, không biết phải trả lời thế nào cho hạp chân lý.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 7
“Nhưng nhờ ở đây mà ngươi đã tìm được chân lý: chỉ ở trần thế mới có sự sống đầy ý nghĩa, chính ở nơi đó mới có nhiều người đã trường sanh bất tử.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, III. Lên tiên lần thứ ba
“Vì chính ở đó em đã tìm ra chân lý.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 7
“Hoàng gật đầu khoan khoái như vừa tìm ra được một chân lý.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chân lý”

“chân lý” nghĩa là gì?

Điều đúng với sự thiệt, đúng ở đâu và lúc nào cũng vậy, mà người ta tìm kiếm và tin theo.

“chân lý” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thần Điểu Và Hoa Hồng của Thẩm Thệ Hà: “Còn chúng ta hội thảo nhằm mục đích tìm ra chân lý để hoán cải đời sống loài người.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.