Two near opposite senses: weary of everything, and to one's full and openly.
Tiếng Anh: Trong văn xuôi miền Nam thuở trước nó có hai nghĩa gần như ngược nhau: mỏi mệt hết thiết tha, và thoả thuê tận mắt, công khai không phải núp.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Two near opposite senses: weary of everything, and to one's full and openly.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong văn xuôi miền Nam thuở trước nó có hai nghĩa gần như ngược nhau. Một, mỏi mệt hết thiết tha, chán ngán sự đời, ấy là nghĩa còn dùng tới nay. Hai, thoả thuê tận mắt, công khai không phải núp, nên nói không dám thăm chán chường là không dám thăm cho đã, phải lén.
🇬🇧 In older Southern prose it carries two nearly opposite senses. One is weariness and loss of all care for the world, which is the sense still used. The other is to one's full and in the open without hiding, so not daring to visit in this way means having to come by stealth.
Thí dụ:
Bỗng kẻ chán chường nầy nhớ lại một danh ngôn mà chàng đã thuộc hồi còn đi học.
Then this weary man recalled a famous saying he had learned at school.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoDuy Linh không dám ngó chán chường, và cũng không dám chào hỏi, chỉ dở nón thôi.
He dared not look his fill nor even greet her, and only lifted his hat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTôi cho con Thục ra vô như thường, dọn ăn uống cho ổng thấy chán chường.
I let the girl come and go as usual and serve him his meals where he could see her his fill.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoPhải giấu tên giấu họ hoài, con đến thăm cũng phải núp lén, không dám đến chán chường.
Having always to hide my name, even coming to visit I must come by stealth and dare not come openly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngKẻ thất tình đâm ra trác táng thì quả có chán chường thế sự thật đó.
One crossed in love who falls to dissipation is indeed weary of the world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhiều khi đến bữa cưới mình mới thấy mặt vợ chán chường.
Often it is only on the wedding day that a man sees his wife's face his fill.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTại sao cha thương nhớ con, cha đi thăm con, mà không dám thăm chán chường, lại thăm núp lén như vậy?
Why is it that a father who loves and misses his child and goes to visit dares not visit openly but must visit by stealth?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNhững biến cố, hình ảnh dồn dập xảy đến từ lúc tôi ra đi đến nay làm tôi mệt mỏi và chán chường vô tả.
The events and sights crowding upon me from my setting out till now left me spent and weary beyond telling.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ICam phận một cách chán chường tuyệt vọng.
Resigned to his lot in weariness and despair.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTrà nằm vật ra giường, cô ôm chiếc gối dài vào lòng cảm thấy nỗi chán chường đè nặng tâm hồn mình như cả một sức mạnh vô hình chợt xô tới.
She threw herself on the bed and hugged the long bolster and felt weariness press on her soul like an unseen weight suddenly thrust at her.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bỗng kẻ chán chường nầy nhớ lại một danh ngôn mà chàng đã thuộc hồi còn đi học.”“Duy Linh không dám ngó chán chường, và cũng không dám chào hỏi, chỉ dở nón thôi.”“Tôi cho con Thục ra vô như thường, dọn ăn uống cho ổng thấy chán chường.”“Phải giấu tên giấu họ hoài, con đến thăm cũng phải núp lén, không dám đến chán chường.”“Kẻ thất tình đâm ra trác táng thì quả có chán chường thế sự thật đó.”“Nhiều khi đến bữa cưới mình mới thấy mặt vợ chán chường.”“Tại sao cha thương nhớ con, cha đi thăm con, mà không dám thăm chán chường, lại thăm núp lén như vậy?”“Những biến cố, hình ảnh dồn dập xảy đến từ lúc tôi ra đi đến nay làm tôi mệt mỏi và chán chường vô tả.”