Đầy tràn, dạt dào, nhứt là tình cảm lộ ra nơi ánh mắt, nụ cười hay lời nói.
Tiếng Anh: Brimming and overflowing, especially with feeling shown in the eyes, a smile or words.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đầy tràn, dạt dào, nhứt là tình cảm lộ ra nơi ánh mắt, nụ cười hay lời nói.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho tình cảm, và rất hay đi với cặp mắt, đôi mắt: cặp mắt chan chứa ân tình, đôi mắt chan chứa bao cảm tình, đôi mắt chan chứa một màu sắc dịu hiền. Cái chan chứa thường là ân tình, cảm tình, tình yêu hay nỗi buồn. Nó cũng dùng cho nụ cười, giọng nói, món quà hay vài hàng chữ: nụ cười chan chứa tình yêu, giọng nàng chan chứa cảm tình lưu luyến, món quà chan chứa ân tình.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for feelings, very often with eyes: eyes brimming with tender love, eyes full of warmth, eyes still holding a gentle hue. What brims is usually love, affection, tenderness or sorrow. It is also used for smiles, voices, gifts or a few lines of writing: a smile full of love, her voice brimming with lingering affection, gifts overflowing with love.
Thí dụ:
Cậu ngó Cúc Hương với cặp mắt chan chứa ân tình, nhưng không dám nói chi hết.
He looked at Cuc Huong with eyes brimming with tender love, but dared not say anything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHoàng ngẩng nhìn lên, bắt gặp cặp mắt Hạnh đang nhìn mình chan chứa cảm tình.
Hoang looked up and caught Hanh's eyes on him, brimming with affection.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCô Loan nắm tay chồng mà siết chặt, miệng mở một nụ cười chan chứa tình yêu.
Miss Loan took her husband's hand and squeezed it, her lips parting in a smile full of love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnÁi Vi chớp chớp mắt, những giọt long lanh chan chứa thiết tha lăn nhẹ trên hai má.
Ai Vi blinked, and sparkling tears brimming with longing rolled gently down her cheeks.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhThầy giáo thương mến nhìn lũ trẻ, đôi mắt thầy chan chứa bao cảm tình.
The teacher gazed fondly at the children, his eyes brimming with affection.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenĐêm nay câu chuyện càng thêm mặn nồng, ái tình càng thêm chan chứa.
Tonight their talk grew even warmer, and their love more overflowing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhDầu sao, đôi mắt nó vẫn còn chan chứa một màu sắc dịu hiền.
Even so, its eyes still held a gentle hue.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhGiọng nàng dịu dàng, chan chứa những cảm tình lưu luyến.
Her voice was soft, brimming with lingering affection.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuĐối với cô ta, trong lòng chàng vẫn chan chứa cảm tình.
Toward her, his heart was still full of warm feeling.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMang về cho em những món quà chan chứa ân tình.
Bring me gifts overflowing with love.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cậu ngó Cúc Hương với cặp mắt chan chứa ân tình, nhưng không dám nói chi hết.”“Hoàng ngẩng nhìn lên, bắt gặp cặp mắt Hạnh đang nhìn mình chan chứa cảm tình.”“Cô Loan nắm tay chồng mà siết chặt, miệng mở một nụ cười chan chứa tình yêu.”“Ái Vi chớp chớp mắt, những giọt long lanh chan chứa thiết tha lăn nhẹ trên hai má.”“Thầy giáo thương mến nhìn lũ trẻ, đôi mắt thầy chan chứa bao cảm tình.”“Đêm nay câu chuyện càng thêm mặn nồng, ái tình càng thêm chan chứa.”“Dầu sao, đôi mắt nó vẫn còn chan chứa một màu sắc dịu hiền.”“Giọng nàng dịu dàng, chan chứa những cảm tình lưu luyến.”