Nghĩa của “chân chính” là gì?
Đúng là như vậy, xứng với tên gọi của nó; ngay thẳng, đàng hoàng, không giả, không lệch.
Tiếng Anh: Truly what the name says, worthy of the name; upright and proper, not false and not crooked.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chân chính”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chân chính nói một người, một việc xứng đáng với cái tên của nó và đi đường ngay. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ: một nhà văn chân chính là người viết văn đúng nghĩa, có tài mà chưa đủ; một lối thoát chân chính là đường ra đàng hoàng cho một người đang khổ.
🇬🇧 It describes a person or a thing that deserves its name and keeps to the straight path. In the Southern corpus it follows a noun: a true writer is a writer in the full sense, for which talent alone is not enough; a proper way out is a decent path for someone in distress.
Thí dụ:
Nhiều khi thiên tài và nghệ thuật cũng chưa đủ để tạo cho ta thành một nhà văn chân chính.
Often genius and art are still not enough to make one a true writer.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmLàm thế nào cho ngay từ bây giờ, Mai được một lối thoát chân chính.
How can Mai be given, right from now, a proper way out.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhiều khi thiên tài và nghệ thuật cũng chưa đủ để tạo cho ta thành một nhà văn chân chính.”“Làm thế nào cho ngay từ bây giờ, Mai được một lối thoát chân chính.”Câu hỏi thường gặp về “chân chính”
“chân chính” nghĩa là gì?
Đúng là như vậy, xứng với tên gọi của nó; ngay thẳng, đàng hoàng, không giả, không lệch.
“chân chính” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đời Tươi Thắm của Thẩm Thệ Hà: “Nhiều khi thiên tài và nghệ thuật cũng chưa đủ để tạo cho ta thành một nhà văn chân chính.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.