Làm hay tới trễ hơn lúc cần, để lỡ dịp hay làm mất thì giờ.
Tiếng Anh: Late or slow compared with when something is needed, causing delay.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm hay tới trễ hơn lúc cần, để lỡ dịp hay làm mất thì giờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong lời hối thúc hay lời xin lỗi: không thể chậm trễ được nữa, đừng chậm trễ, không để chậm trễ, em chậm trễ thiệt em lỗi. Nó cũng dùng cho công việc chung tiến hành chậm, như việc đo đạc ruộng đất rất chậm trễ, hay làm chậm trễ bước văn minh.
🇬🇧 The corpus often uses it in urging or apologizing: there's no more time to lose, don't be late, without delay, forgive me for being slow. It is also used for public work moving slowly, like land surveys lagging behind, or a people held back on the road to progress.
Thí dụ:
Mà em chậm trễ, không tiếp rước liền được, thiệt em lỗi không biết chừng nào.
And I was slow and could not receive you right away, I truly am so sorry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩVậy em phải tính trả đủ cho qua, đừng có để chậm trễ mà mích lòng.
So you must reckon to pay in full, don't be late and cause offense.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTỉnh Bạc Liêu hẻo lánh, việc đo đạc ruộng đất để lập bộ rất chậm trễ so với các tỉnh miền trên.
Bac Lieu province was remote, and surveying land to draw up the registers lagged far behind the upper provinces.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTôi cũng biết cựu học tệ thì tệ, xưa nay người Nam ta cũng vì môn học ấy mà chậm trễ bước văn minh.
I know the old learning is bad indeed, and it is because of that learning that we Southerners have long lagged behind on the road to progress.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhKhông, cấp bách lắm rồi, không thể chậm trễ được nữa.
No, it's very urgent, we can't delay any longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNếu chậm trễ thì Tư Bá chiếm kho tàng trước bọn mình.
If we're late, Tu Ba will seize the treasure before us.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCàng trưa, Hiếu càng không yên trong lòng, và nàng quyết định tìm Hoàng, không thể chậm trễ hơn nữa được.
As noon drew on Hieu grew more uneasy, and she decided to find Hoang, unable to wait any longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKhông để chậm trễ, cụ lập tức khởi hành với Thái.
Without delay, the old man set off at once with Thai.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyChính sự lầm lẫn hai nghĩa của độc một danh từ đã làm chậm trễ công việc tìm tòi về nguồn gốc của dân tộc ta.
It was the confusion of two meanings of a single word that held up the search for our people's origins.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamEm đứng đợi ngồi trông xin anh đừng chậm trễ.
I stand waiting and sit longing, please don't be late.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà em chậm trễ, không tiếp rước liền được, thiệt em lỗi không biết chừng nào.”“Vậy em phải tính trả đủ cho qua, đừng có để chậm trễ mà mích lòng.”“Tỉnh Bạc Liêu hẻo lánh, việc đo đạc ruộng đất để lập bộ rất chậm trễ so với các tỉnh miền trên.”“Tôi cũng biết cựu học tệ thì tệ, xưa nay người Nam ta cũng vì môn học ấy mà chậm trễ bước văn minh.”“Không, cấp bách lắm rồi, không thể chậm trễ được nữa.”“Nếu chậm trễ thì Tư Bá chiếm kho tàng trước bọn mình.”“Càng trưa, Hiếu càng không yên trong lòng, và nàng quyết định tìm Hoàng, không thể chậm trễ hơn nữa được.”“Không để chậm trễ, cụ lập tức khởi hành với Thái.”