Cho một việc ngưng hẳn, không phải tạm ngưng mà là hết.
Tiếng Anh: To bring a thing to a stop for good, not a pause but an end.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cho một việc ngưng hẳn, không phải tạm ngưng mà là hết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cho ngưng hẳn. Chữ dứt cho thấy đây là cái hết chớ không phải cái nghỉ. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng trước và sau đều được: chấm dứt câu chuyện, cuộc phỏng vấn đã chấm dứt, tiếng nhạc chấm dứt, mùa phát đến rằm tháng sáu là chấm dứt. Và nó có một lối dùng rất gọn ở đầu câu: để chấm dứt, trống chầu đánh chín tiếng.
🇬🇧 To bring to a stop for good. The second element shows this to be an end and not a rest. In the Southern corpus it stands before or after equally well: ending a conversation, an interview that has ended, music that ends, a clearing season that ends at the full moon of the sixth month. And it has a very compact opening use meaning to close.
Thí dụ:
Khi tất cả chấm dứt, nàng tưởng như mình đã biến đổi thành một con người khác.
When it was all ended, she felt as though she had changed into another person.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngChấm dứt con đường về của tôi với ngôi nhà của dượng Tư và tỉnh lỵ êm đềm này.
The road of my returning ends with my uncle's house and this peaceful little provincial town.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiĐể chấm dứt, trống chầu đánh chín tiếng, với ý nghĩa Đại Bội thành công rực rỡ.
To close, the great drum is struck nine times, with the meaning that the rite has succeeded brilliantly.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCuộc "phỏng vấn" đã chấm dứt, nhưng trời cứ mưa hoài, nên chúng tôi ngại ra về.
The interview had ended, but the rain went on and on, so we were reluctant to leave.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCâu chuyện giữa mẹ và Trà khi nói về ba luôn luôn có một cách chấm dứt như vậy.
The talk between mother and Tra about father always ended in that same way.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTrận cười chấm dứt chuyện đời, nên ông Nam Thành khởi đầu câu chuyện khác.
The burst of laughter ended the matter, so Mister Nam Thanh began another subject.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBức thơ không chấm dứt bằng những câu lễ phép xã giao hay vài lời thân mật âu yếm.
The letter did not end with polite formal phrases nor with any word of warm affection.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICười để làm thỏa mãn lòng tự ái của cậu xã, hàng chấm dứt câu chuyện cho đúng lúc.
Laughing to satisfy the young headman's self regard, she ended the conversation at just the right moment.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMùa phát bắt đầu từ tháng năm âm lịch đến khoảng rằm tháng sáu âm lịch là chấm dứt.
The clearing season begins in the fifth lunar month and ends about the full moon of the sixth.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamLâu lắm bà ta chấm dứt trễ muộn câu nói nửa chừng ấy bằng một tiếng nấc.
After a long while she ended that half finished sentence, belatedly, with a sob.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi tất cả chấm dứt, nàng tưởng như mình đã biến đổi thành một con người khác.”“Chấm dứt con đường về của tôi với ngôi nhà của dượng Tư và tỉnh lỵ êm đềm này.”“Để chấm dứt, trống chầu đánh chín tiếng, với ý nghĩa Đại Bội thành công rực rỡ.”“Cuộc "phỏng vấn" đã chấm dứt, nhưng trời cứ mưa hoài, nên chúng tôi ngại ra về.”“Câu chuyện giữa mẹ và Trà khi nói về ba luôn luôn có một cách chấm dứt như vậy.”“Trận cười chấm dứt chuyện đời, nên ông Nam Thành khởi đầu câu chuyện khác.”“Bức thơ không chấm dứt bằng những câu lễ phép xã giao hay vài lời thân mật âu yếm.”“Cười để làm thỏa mãn lòng tự ái của cậu xã, hàng chấm dứt câu chuyện cho đúng lúc.”