Là nới cái phép ra một chút vì thương tình, nên nó khác tha ở chỗ tha là bỏ hẳn còn châm chế là vẫn giữ mà bớt ngặt.
Tiếng Anh: To make allowance, easing a rule out of pity.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nới cái phép ra một chút vì thương tình, nên nó khác tha ở chỗ tha là bỏ hẳn còn châm chế là vẫn giữ mà bớt ngặt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nới cái phép ra một chút vì thương tình. Nó khác tha ở chỗ tha là bỏ hẳn, còn châm chế là vẫn giữ cái phép mà bớt ngặt. Vì vậy nó luôn có người xin và người cho, và câu xin châm chế giùm là lời của người biết mình có lỗi mà mong được nới tay.
🇬🇧 To ease a rule a little out of pity. It differs from pardon in that pardon drops the matter entirely while this keeps the rule and only slackens it. So it always has one who asks and one who grants, and the phrase for begging it is spoken by someone who knows they are at fault.
Thí dụ:
Con chỉ lạy mà xin cha xét giùm tình cảnh của con mà châm chế cho con nhờ vậy thôi.
I only bow and beg my father to consider my case and make allowance for me, that is all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTui biết rằng tui hỏi đây cũng hơi đột ngột nhưng cô cũng châm chế.
I know that asking you this is rather sudden, but I beg you to make allowance.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThời buổi nầy, phải châm chế chớ cứ răng rắc như trước sao được!
In these times one must make allowance, for how can things be kept strict as they were before!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNói vậy chớ nếu bà già của cô hai có thiếu chút đỉnh thì tụi này cũng châm chế chớ chẳng lẽ làm ngặt quá sao!
That said, if the old lady is a little short then we shall make allowance too, for we can hardly be so harsh!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuAnh biết rằng em muốn giữ thể diện nhưng trong hoàn cảnh của tụi mình, tụi mình phải châm chế cho nhau mới được.
I know you want to keep your dignity, but in our circumstances we must make allowance for one another.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmLiệu em có châm chế gì cho Thọ được không?
Do you think you might make some allowance for him?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhà nghèo, mấy cậu hiểu, châm chế giùm.
We are a poor household, as you gentlemen understand, so make allowance for us.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhưng mà bà con châm chế giùm.
But I beg you all to make allowance.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHai ông lo quá nên phải mướn Trạng sư bào chữa, viện lẽ kinh tế khủng hoảng mà xin Tòa châm chế cho đình lại chừng nào giá lúa phát lên lại rồi sẽ trả nợ.
The two of them were so anxious that they had to hire a lawyer to plead for them, citing the economic crisis and asking the court to make allowance and put the matter off until the price of rice rose again and they could pay the debt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcLỡ lộn xộn với bà hai thì còn châm chế được, bây giờ chú mầy lại tính chuyện động trời đó nữa.
A muddle with the second wife might still be allowed for, but now you are planning something outrageous besides.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con chỉ lạy mà xin cha xét giùm tình cảnh của con mà châm chế cho con nhờ vậy thôi.”“Tui biết rằng tui hỏi đây cũng hơi đột ngột nhưng cô cũng châm chế.”“Thời buổi nầy, phải châm chế chớ cứ răng rắc như trước sao được!”“Nói vậy chớ nếu bà già của cô hai có thiếu chút đỉnh thì tụi này cũng châm chế chớ chẳng lẽ làm ngặt quá sao!”“Anh biết rằng em muốn giữ thể diện nhưng trong hoàn cảnh của tụi mình, tụi mình phải châm chế cho nhau mới được.”“Liệu em có châm chế gì cho Thọ được không?”“Nhà nghèo, mấy cậu hiểu, châm chế giùm.”“Nhưng mà bà con châm chế giùm.”