Nghĩa của “châm biếm” là gì?
Nói hay viết lời xa gần, nửa giỡn nửa thiệt, để chê cười một người hay một chuyện.
Tiếng Anh: To speak or write in an indirect, half-joking way in order to mock a person or a thing.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “châm biếm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Châm biếm là dùng lời khéo, lời giỡn mà chọc, mà chê người ta. Trong kho văn Nam Bộ nó đi chung với đùa cợt: thừa lý lẽ để mà châm biếm đùa cợt. Người bị chọc thì trách lại: anh chỉ giỏi tài châm biếm.
🇬🇧 It means using clever, joking words to tease and find fault with someone. In the Southern corpus it goes together with a word for teasing, as when someone has arguments to spare for mocking and teasing. The person on the receiving end answers back that the other is good at nothing but mockery.
Thí dụ:
Giá lời ấy của Lệ, chắc chắn nó còn thừa lý lẽ để mà châm biếm đùa cợt hơn nữa.
Had those words been Le's, they would surely have had arguments to spare to mock and tease even more.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaAnh Quang chỉ giỏi tài châm biếm!
Quang, all you are good at is mockery!
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giá lời ấy của Lệ, chắc chắn nó còn thừa lý lẽ để mà châm biếm đùa cợt hơn nữa.”“Anh Quang chỉ giỏi tài châm biếm!”Câu hỏi thường gặp về “châm biếm”
“châm biếm” nghĩa là gì?
Nói hay viết lời xa gần, nửa giỡn nửa thiệt, để chê cười một người hay một chuyện.
“châm biếm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bạc Áo Hào Hoa của Thẩm Thệ Hà: “Giá lời ấy của Lệ, chắc chắn nó còn thừa lý lẽ để mà châm biếm đùa cợt hơn nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.