Đi, làm, hay nghĩ thua cái mức thường, không nhanh được.
Tiếng Anh: Moving, working or thinking below the usual pace, unable to be quick.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi, làm, hay nghĩ thua cái mức thường, không nhanh được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chậm là không nhanh, chạp là tiếng đệm cho cái chậm đó dài thêm ra. Trong kho văn Nam Bộ nó nói cái chân bước: chậm chạp đi vô, chậm chạp bước ra cửa, tiếng chân người chậm chạp bước lên cầu thang. Nó nói cái xe, cái máy: chiếc xe xích lô chậm chạp đạp rề, đồng hồ chậm chạp gõ. Nó nói luôn cái đầu: Liên chậm chạp từ cử chỉ đến suy luận. Nó nói cả thời giờ: thời khắc trôi qua chậm chạp. Và nó nhận chữ một cách khi người ta muốn tả cái chậm đó ra sao.
🇬🇧 The first element means not quick and the second draws that slowness out. In the Southern corpus it tells of a foot going, of a step on the stairs. It tells of a vehicle and of a clock. It tells of the mind as well, slow from gesture to reasoning. It tells of time passing too. And it takes a phrase for in such a manner when the writer wants to say what kind of slowness it is.
Thí dụ:
Một người đàn ông tay vịn cây sào, chưn bước lên sân, bộ ốm yếu nên chậm chạp.
A man with his hand on a pole stepped up into the yard, slow because he looked so frail.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợLàng lính chậm chạp chớ có phải như tao với mầy hễ hô đâu là dông đó liền sao!
Constables are slow, not like you and me, off the moment the word is given.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThời khắc trôi qua chậm chạp.
The hours went by slowly.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLiên chậm chạp từ cử-chỉ đến suy-luận, nên không tìm ra lý-lẽ để cãi lại cô.
Lien was slow from her gestures to her reasoning, and so found no argument to answer her with.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoVừa lúc ấy thì tiếng đồng hồ con ngựa treo nơi vách nhà trên, chậm chạp gõ.
Just then the horse clock on the wall of the front room struck slowly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTôi đạp xe chậm chạp vòng theo bờ hồ, vào một con ngõ đầy cây xanh để tới nhà Khôi.
I cycled slowly round the lake shore and into a lane full of green trees to reach Khoi's house.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayMột chiếc xe xích lô chậm chạp đạp rề một bên mà cậu không thèm ngó.
A pedicab came pedalling slowly along beside him and he would not so much as look.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhThím Hương chậm chạp đi vô, chậm chạp một cách gần như là uốn éo.
Huong came in slowly, so slowly that it was almost a sway.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngDương đã hút xong điếu thuốc, chàng ném mạnh mẩu thuốc thừa xuống vườn chậm chạp bước ra cửa.
Duong had finished his cigarette, flung the butt down into the garden and walked slowly out to the door.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiVừa lúc ấy có tiếng chân người chậm chạp bước lên cầu thang.
Just then came the sound of a slow footstep on the stairs.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một người đàn ông tay vịn cây sào, chưn bước lên sân, bộ ốm yếu nên chậm chạp.”“Làng lính chậm chạp chớ có phải như tao với mầy hễ hô đâu là dông đó liền sao!”“Rồi chúng tôi lại đi, càng lúc càng chậm chạp, còn câu chuyện thì cứ nhạt dần.”“Liên chậm chạp từ cử-chỉ đến suy-luận, nên không tìm ra lý-lẽ để cãi lại cô.”“Vừa lúc ấy thì tiếng đồng hồ con ngựa treo nơi vách nhà trên, chậm chạp gõ.”“Tôi đạp xe chậm chạp vòng theo bờ hồ, vào một con ngõ đầy cây xanh để tới nhà Khôi.”“Một chiếc xe xích lô chậm chạp đạp rề một bên mà cậu không thèm ngó.”“Thím Hương chậm chạp đi vô, chậm chạp một cách gần như là uốn éo.”