Nhờ người khác làm giùm việc gì, trông cậy vào sự giúp đỡ của họ.
Tiếng Anh: To ask someone to do something for one, relying on their help.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhờ người khác làm giùm việc gì, trông cậy vào sự giúp đỡ của họ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ cũ dùng nó như nhờ, nhưng mang ý dựa dẫm, trông cậy hơn: cậy mượn ai làm việc gì, người cậy mượn, lời cậy mượn. Người ta cậy mượn người thân, người quen gần bên, và có khi dùng sự thân thiết để cậy mượn.
🇬🇧 Older Southern writing uses it like asking a favor, but with a stronger sense of relying on someone: asking someone to do a task, the person who asked, the request itself. People rely on relatives or close neighbors, and sometimes use a friendship in order to ask favors.
Thí dụ:
Cúc lặng lẽ đứng lên, bước tới để làm cái công việc mà chồng nàng vừa cậy mượn.
Cuc quietly stood up and stepped forward to do the task her husband had just asked of her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTừ ngày nó ra làm làng, nó mắc lo thâu thuế, có rảnh đâu mà cậy mượn nó được nữa.
Since he became a village official he has been busy collecting taxes, so he has no time to do favors for us anymore.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợDầu sao, đã hứa thì anh làm, và đã làm thì anh cũng gởi cho người cậy mượn.
Anyway, having promised, he did it, and having done it, he sent it to the person who asked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNàng chỉ làm bộ lầm, làm bộ tin hắn để cột dính hắn, hầu cậy mượn cái việc ấy thôi.
She only pretended to be fooled, pretended to believe him, to keep him tied to her so she could get him to do that job.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhư cô không có ai nuôi, cô có cần dùng việc gì, thì cô cậy mượn mấy người ấy được mà.
If you have no one to support you and need something done, you can ask those people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiAnh ta hỏi thế, đáng lý vì cậy mượn cái gì, nhưng rồi lại làm thinh.
His question ought to have been a request for something, but then he fell silent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChớ chi mấy lúc như vầy có ảnh ở gần cậy mượn ảnh tiện quá.
If only he were near at times like this, it would be so convenient to ask his help.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCô Năm Đào, vì lời của anh cậy mượn, nên mẹ con cô còn ở lại Cần Thơ mà coi nhà giùm cho Trọng Quí.
Miss Nam Dao, at his request, stayed on in Can Tho with her mother to look after the house for Trong Qui.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhChị ta mà biết thì chàng khỏi phải thú nhận một cách khó khăn điều gì cả, cậy mượn là chị ta hiểu ngay.
If she knew, he would not have to confess anything awkwardly; one request and she would understand at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBà lại biết bụng con của bà, nên bà không thèm dè-dặt gìn-giữ chi hết, cứ niềm nở bãi buôi với mọi người rồi dùng sự thân thiết đó mà cậy mượn.
She also knew her son's mind, so she did not bother to be careful, but was warm and friendly with everyone and used that closeness to ask favors.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cúc lặng lẽ đứng lên, bước tới để làm cái công việc mà chồng nàng vừa cậy mượn.”“Từ ngày nó ra làm làng, nó mắc lo thâu thuế, có rảnh đâu mà cậy mượn nó được nữa.”“Dầu sao, đã hứa thì anh làm, và đã làm thì anh cũng gởi cho người cậy mượn.”“Nàng chỉ làm bộ lầm, làm bộ tin hắn để cột dính hắn, hầu cậy mượn cái việc ấy thôi.”“Như cô không có ai nuôi, cô có cần dùng việc gì, thì cô cậy mượn mấy người ấy được mà.”“Anh ta hỏi thế, đáng lý vì cậy mượn cái gì, nhưng rồi lại làm thinh.”“Chớ chi mấy lúc như vầy có ảnh ở gần cậy mượn ảnh tiện quá.”“Cô Năm Đào, vì lời của anh cậy mượn, nên mẹ con cô còn ở lại Cần Thơ mà coi nhà giùm cho Trọng Quí.”