Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cây cao, tàn rộng, lá kép nhỏ, trái dài vỏ nâu ăn chua, hay trồng làm bóng mát bên đường, trong sân.

Tiếng Anh: The tamarind tree; a tall, wide spreading tree with small compound leaves and sour brown pods, planted for shade by roads and in yards.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cây me(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cây cao, tàn rộng, lá kép nhỏ, trái dài vỏ nâu ăn chua, hay trồng làm bóng mát bên đường, trong sân.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cây cao tàn rộng, trái chuađời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó như cây bóng mát quen thuộc bên đường, trong sân nhà hay trước trường: dưới bóng cây me sân nhà, hai cây me ngoài cổng trường, cây me già, đỉnh cây me thả vàng lá hai bên đường. Người ta đứng hay dựng xe dưới gốc me, con nít leo cây me. Kho văn cũng dùng nó để đo cái cao, như mặt trời chỉ cao bằng ngọn cây me. Có khi tên gọi me dùng cho cây khác, như cây me nước chịu ngập hay cây me keo làm rào.

🇬🇧 The corpus often uses it as a familiar shade tree by roads, in yards or before schools: in the tamarind's shade, two tamarinds outside the school gate, an old tamarind, yellow leaves falling from treetops along the road. People stand or park bicycles at its foot, children climb it. It also serves as a measure of height, the sun no higher than a tamarind's crown. The name is also used for other plants, such as a flood tolerant water tamarind or a hedge of Manila tamarind.

Cụm thường gặp:
bóng cây megốc cây mecây me già
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hiếu đang đứng gần một cây me mà nhìn vào sở, xe đạp dựng dựa gốc cây me ấy.

Hieu was standing near a tamarind tree looking into the office, her bicycle leaning against its trunk.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Cây me nước chịu ngập nước mà không chết, lá xanh nhánh mềm như liễu.

The water tamarind endures flooding without dying, its leaves green and branches soft as a willow's.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Chàng thấy nàng đứng dưới gốc me, rút sợi dây lưng ra ngậm miệng rồi nhắm nhía muốn leo lên cây me.

He saw her standing at the foot of the tamarind, pulling out her sash, holding it in her mouth and eyeing the tree as if to climb it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Lũy bàng hoàng với trí nhớ, một buổi chiều nắng ngơ ngác trên đỉnh cây me thả vàng lá hai bên đường.

Luy was stirred by a memory, an afternoon of bewildered sunlight on the tamarind tops shedding yellow leaves along the road.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Nhâm không kịp suy nghĩ gì hết ngồi thụp xuống ở góc rào bằng cây me keo tươi khá rậm rạp để núp trốn.

Without thinking, Nham crouched down at the corner of the dense green hedge of Manila tamarind to hide.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Hoạ sĩ và người mẫu đang ở dưới bóng cây me sân nhà.

The painter and the model were in the shade of the tamarind in the yard.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Chỉ còn cây me già vẫn còn nguyên vẹn với thời gian.

Only the old tamarind tree remains intact through time.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Thuở xưa mặt trời ở gần loài người lắm, người ta có thể nhìn thấy mặt trời chỉ cao bằng ngọn cây me, cây khế.

Long ago the sun was very close to people; one could see it no higher than the top of a tamarind or starfruit tree.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Dì nhớ hai cây me ngoài cổng trường.

Aunt remembers the two tamarind trees outside the school gate.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Chung quanh gốc cây me đứng sừng-sựng ở bên chái nhà dưới, thì con vịt xiêm xám đương núp bóng nằm nghỉ mát với một bầy vịt con mới có lông cánh.

Around the foot of the tamarind standing tall by the side wing of the lower house, a grey Muscovy duck was sheltering in the shade with a brood of ducklings just fledged.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hiếu đang đứng gần một cây me mà nhìn vào sở, xe đạp dựng dựa gốc cây me ấy.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Cây me nước chịu ngập nước mà không chết, lá xanh nhánh mềm như liễu.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Chàng thấy nàng đứng dưới gốc me, rút sợi dây lưng ra ngậm miệng rồi nhắm nhía muốn leo lên cây me.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 2
“Lũy bàng hoàng với trí nhớ, một buổi chiều nắng ngơ ngác trên đỉnh cây me thả vàng lá hai bên đường.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 6
“Nhâm không kịp suy nghĩ gì hết ngồi thụp xuống ở góc rào bằng cây me keo tươi khá rậm rạp để núp trốn.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 8
“Hoạ sĩ và người mẫu đang ở dưới bóng cây me sân nhà.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 12
“Chỉ còn cây me già vẫn còn nguyên vẹn với thời gian.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Những Vòng Tròn Kỷ Niệm
“Thuở xưa mặt trời ở gần loài người lắm, người ta có thể nhìn thấy mặt trời chỉ cao bằng ngọn cây me, cây khế.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Mẹ gà con vịt