Đắng như thuốc, còn nói về lời và về phận thì là cái làm cho xót trong lòng.
Tiếng Anh: Bitter as medicine, and of words and of a lot in life, what stings within.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đắng như thuốc, còn nói về lời và về phận thì là cái làm cho xót trong lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cay là rát như ớt, đắng là vị của thuốc. Trong kho văn Nam Bộ nó ít nói cái vị thiệt, mà hay nói cái lời và cái phận. Cái lời: nhiều lời cay đắng, câu nói mỉa mai cay đắng, mỉa mai cay đắng nàng, cay đắng trong giọng nói. Cái lời còn có: nói những tiếng cay đắng. Cái phận: cái kết quả cay đắng, cực khổ cay đắng. Nó gần như luôn đứng đối với ngọt bùi, và hai tiếng đó ghép lại thành một cách nói cả cuộc đời: mùi đời có ngọt bùi mà cũng có cay đắng, lắm ngọt bùi mà cũng lắm cay đắng.
🇬🇧 The elements mean hot as pepper and bitter as physic. In the Southern corpus it speaks less of real taste than of words and of a lot in life. It stands almost always against a phrase for the sweet, and the two joined make a way of naming a whole life, or a whole love, with its sweetness and its bitterness.
Thí dụ:
Anh đi thăm ông Bá hộ, chắc anh còn nghe thêm nhiều lời cay đắng nữa phải hôn?
Going to call on the rich man you must have heard a good many more bitter words, is that not so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợCâu nói mỉa mai cay đắng của Phượng cho anh Nguyện biết rằng Phượng đang dỗi.
Phuong's mocking and bitter remark let Nguyen know she was sulking.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngMùi đời có ngọt bùi mà cũng có cay đắng, thú đời có sung sướng mà cũng có cực khổ.
The taste of life has its sweetness and its bitterness, its pleasures and its hardships.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTấn chép miệng, cố gắng hút cho trọn cái tàn thuốc cay đắng đang cháy dở trên môi.
Tan smacked his lips and tried to smoke to the end the bitter stub burning on his lip.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBụi thời gian đã phủ lấp nhiều lớp trên đống dĩ vãng, là di tích của ái tình, lắm ngọt bùi, mà cũng lắm cay đắng.
The dust of time had laid many layers over the heap of the past, the relics of a love with much sweetness and much bitterness too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTriều đùa một cách cay đắng: Nghĩa là ông chán sống chứ sao.
Trieu joked bitterly that it meant the man was weary of living, what else.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiChính vì Xuân trước cũng mắc phải chứng bịnh ấy nên Xuân mới nhận lấy cái kết quả cay đắng ngày nay.
It was because Xuan too had caught that disease before that Xuan now took the bitter result.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNói chuyện với tôi, ông cần gì phải nói những tiếng cay đắng làm chi.
Talking with me, what need have you to say such bitter words.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửBà cụ hỏi, với giọng ngọt ngào và âu yếm như bao ngày nay, nhưng Tú thấy hình như bà đang mỉa mai cay đắng nàng.
The old lady asked in the sweet fond voice of all these days, yet Tu felt she was mocking her bitterly.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTôi nghe cay đắng trong giọng nói của Tuấn.
I heard the bitterness in Tuan's voice.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh đi thăm ông Bá hộ, chắc anh còn nghe thêm nhiều lời cay đắng nữa phải hôn?”“Câu nói mỉa mai cay đắng của Phượng cho anh Nguyện biết rằng Phượng đang dỗi.”“Mùi đời có ngọt bùi mà cũng có cay đắng, thú đời có sung sướng mà cũng có cực khổ.”“Tấn chép miệng, cố gắng hút cho trọn cái tàn thuốc cay đắng đang cháy dở trên môi.”“Em đã từng chia sẻ cay đắng, ngọt bùi với anh mà, phải không Hiền?”“Triều đùa một cách cay đắng: Nghĩa là ông chán sống chứ sao.”“Chính vì Xuân trước cũng mắc phải chứng bịnh ấy nên Xuân mới nhận lấy cái kết quả cay đắng ngày nay.”“Nàng sẽ hối tiếc đến mức tận cùng, chơi vơi trong bể thẳm cô đơn với muôn nghìn vạn ức từng cay đắng.”