Nghĩa của “cấu thành” là gì?
Kết lại, tụ lại mà nên một vật, một hình hài.
Tiếng Anh: To come together and form a thing or a body.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cấu thành”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cấu thành là kết lại từ nhiều phần mà nên một thứ trọn vẹn. Trong kho văn Nam Bộ có cấu thành hình: đứa nhỏ cấu thành hình trong bụng má là lúc nó tượng ra hình hài.
🇬🇧 It means coming together from several parts to make a complete whole. In the Southern corpus there is the phrase to take form: a child takes form in the womb when its body first comes into being.
Thí dụ:
Theo ý anh khi còn ở trong bụng mẹ, đứa cấu thành hình trước nó phải nằm trên nên nó ra sau, còn đứa cấu thành hình sau nó phải nằm ngoài nên nó mới ra trước.
In his view, while still in the mother's womb, the child that took form first has to lie higher up and so comes out later, while the child that took form later has to lie nearer the outside and so comes out first.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo ý anh khi còn ở trong bụng mẹ, đứa cấu thành hình trước nó phải nằm trên nên nó ra sau, còn đứa cấu thành hình sau nó phải nằm ngoài nên nó mới ra trước.”Câu hỏi thường gặp về “cấu thành”
“cấu thành” nghĩa là gì?
Kết lại, tụ lại mà nên một vật, một hình hài.
“cấu thành” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Theo ý anh khi còn ở trong bụng mẹ, đứa cấu thành hình trước nó phải nằm trên nên nó ra sau, còn đứa cấu thành hình sau nó phải nằm ngoài nên nó mới ra trước.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.