Nghĩa của “cấu tạo” là gì?
Làm cho thành hình, ráp nhiều phần lại thành một thứ; cũng là cách một thứ được làm thành.
Tiếng Anh: To form something, to put parts together into a whole; also the way a thing is made up.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cấu tạo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cấu tạo là làm nên hình hài, làm thành một thứ từ nhiều phần. Trong kho văn Nam Bộ, có câu dùng nó cho đứa con thành hình trong bụng má: nhờ khí huyết của cha mới được cấu tạo thành hình, sự cấu tạo bào thai. Nó cũng nói một tiếng nói, một hình ảnh trong trí được làm thành ra sao: một sự cấu tạo kỳ dị, được cấu tạo bằng cảm xúc và ý nghĩ.
🇬🇧 It means giving something its shape, making one thing out of many parts. In the Southern corpus, it is used for a child taking shape in the womb: formed from the father's blood and vital force, the formation of the foetus. It also describes how a word or a mental picture is put together: a strange formation, something built out of feelings and thoughts.
Thí dụ:
Nhưng mà Nghiệp là con nhờ khí huyết của cha nó, mới được cấu tạo thành hình.
But Nghiep is a child who took shape only thanks to the blood and vital force of the father.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnChị nói nó cấu tạo hồi nào ở trong bụng ai mà biết được.
She said that no one could know when the child had taken shape inside the womb.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĐó là một sự cấu tạo kỳ dị quá sức tưởng tượng, không có ngôn ngữ nước nào mà chuyển hóa lạ lùng như vậy bao giờ.
That is a formation strange beyond imagining, no country's language has ever changed in so odd a way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamĐối tượng của họ được cấu tạo bằng cảm xúc và ý nghĩ, trong lúc đàn ông phân tích họ bằng lí luận tránh sao khỏi mâu thuẫn.
The object of their attention is built out of feelings and thoughts, while men analyse them by reasoning, so how could contradictions be avoided.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNếu đẹp không phải là cuộc thừa tự mà chỉ là rủi may bí mật của sự cấu tạo bào thai, thì nước da phải là sự di truyền thừa hưởng của cha mẹ.
If beauty is not an inheritance but only the secret luck of how the foetus is formed, then skin tone at least must be something handed down from the parents.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHuynh được ra đời là nhờ có mẹ cha cấu tạo nên mới thành hình, bởi vậy bất luận sanh với trường hợp nào cha mẹ là cha mẹ, huynh không phép quên ơn nghĩa đó được.
You came into this world because your mother and father formed you and gave you shape, so whatever the circumstances of your birth, parents are parents, and you may not forget that debt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng mà Nghiệp là con nhờ khí huyết của cha nó, mới được cấu tạo thành hình.”“Chị nói nó cấu tạo hồi nào ở trong bụng ai mà biết được.”“Đó là một sự cấu tạo kỳ dị quá sức tưởng tượng, không có ngôn ngữ nước nào mà chuyển hóa lạ lùng như vậy bao giờ.”“Đối tượng của họ được cấu tạo bằng cảm xúc và ý nghĩ, trong lúc đàn ông phân tích họ bằng lí luận tránh sao khỏi mâu thuẫn.”“Nếu đẹp không phải là cuộc thừa tự mà chỉ là rủi may bí mật của sự cấu tạo bào thai, thì nước da phải là sự di truyền thừa hưởng của cha mẹ.”“Huynh được ra đời là nhờ có mẹ cha cấu tạo nên mới thành hình, bởi vậy bất luận sanh với trường hợp nào cha mẹ là cha mẹ, huynh không phép quên ơn nghĩa đó được.”Câu hỏi thường gặp về “cấu tạo”
“cấu tạo” nghĩa là gì?
Làm cho thành hình, ráp nhiều phần lại thành một thứ; cũng là cách một thứ được làm thành.
“cấu tạo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Nhưng mà Nghiệp là con nhờ khí huyết của cha nó, mới được cấu tạo thành hình.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.