Nghĩa của “câu nệ” là gì?
Bo bo giữ theo lề lối, phép tắc hay hình thức, không chịu xoay trở theo tình thế.
Tiếng Anh: To cling rigidly to convention, rules or form, unwilling to bend to the circumstances.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “câu nệ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Câu nệ là giữ khư khư lề lối, phép tắc, không chịu nới cho hợp với tình thế, nên khó tánh, hay ngại, hay từ chối. Trong kho văn Nam Bộ có: hay câu nệ lắm, không quá câu nệ. Sau nó có thể là điều được giữ: đừng câu nệ hình thức.
🇬🇧 It means holding stubbornly to convention and rules and refusing to relax them to suit the situation, which makes a person hard to please, hesitant and quick to refuse. In the Southern corpus one is said to be very much a stickler, or not overly rigid. It can be followed by the thing clung to: not to be a stickler for form.
Thí dụ:
Tôi biết hạng văn nhơn thi sĩ như anh, hay câu nệ lắm.
I know that literary people and poets like you tend to stand very much on principle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChỉ cần tổ chức đừng câu nệ hình thức.
All that is needed is to organise it without being a stickler for form.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBan đầu ông tính dẹp cái thói quen phiền phức ở thành ấy lại (vì ông cũng biết tự thích nghi với tình thế chớ không quá câu nệ lắm).
At first he meant to put that troublesome city habit aside (for he too knew how to adapt to circumstances and was not overly rigid).
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi biết hạng văn nhơn thi sĩ như anh, hay câu nệ lắm.”“Chỉ cần tổ chức đừng câu nệ hình thức.”“Ban đầu ông tính dẹp cái thói quen phiền phức ở thành ấy lại (vì ông cũng biết tự thích nghi với tình thế chớ không quá câu nệ lắm).”Câu hỏi thường gặp về “câu nệ”
“câu nệ” nghĩa là gì?
Bo bo giữ theo lề lối, phép tắc hay hình thức, không chịu xoay trở theo tình thế.
“câu nệ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tâm Trạng Hồng của Bình-nguyên Lộc: “Tôi biết hạng văn nhơn thi sĩ như anh, hay câu nệ lắm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.