Là một chuyện kể ra, hoặc là cả một hồi nói qua nói lại, nên nó vừa chỉ nội dung vừa chỉ buổi nói, và nó có thể kéo dài hay dứt.
Tiếng Anh: A story, or a spell of talk.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là một chuyện kể ra, hoặc là cả một hồi nói qua nói lại, nên nó vừa chỉ nội dung vừa chỉ buổi nói, và nó có thể kéo dài hay dứt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng câu ở đầu vốn để đếm lời nói, nên nó chỉ một chuyện kể ra. Nhưng trong văn Nam Bộ nó còn chỉ cả một hồi nói qua nói lại, nên người ta nói câu chuyện kéo dài thêm một giờ, câu chuyện tới đó rồi dứt. Vì vậy nó vừa là cái nội dung vừa là cái buổi nói, và nó hay mang theo một lời xét: câu chuyện láo khoét, câu chuyện qua đường.
🇬🇧 The word at the head counts utterances, so this names a tale told. But in Southern writing it also names a whole spell of talk, which can be drawn out an hour longer or break off at a point. So it is both the matter and the occasion, and it commonly carries a word of judgement.
Thí dụ:
Long viết mãi mà không dừng được vì đó không phải là những câu chuyện có đuôi.
He wrote on and could not stop, because these were not stories with any tail to them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng làm thế nào mà anh biết rằng câu chuyện có như vậy hay là không như vậy.
But how are you to know whether the story is so or is not so?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHôm trước cháu tưởng ổng nói câu chuyện qua đường, té ra ổng sẵn lòng thiệt mà.
The other day I thought his talk was mere talk in passing, and it turns out he was truly willing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhVà thường thì những câu chuyện tốt đẹp quá, không bao giờ được tốt đẹp lâu dài.
And commonly the stories that are too fair are never fair for long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNàng không còn nghe thích thú trong câu chuyện và trong cuộc chơi giỡn với trẻ.
She no longer found pleasure in the talk or in the romping with the children.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoÔng Nhì đã biết câu chuyện và nàng đã thú-thật thì nàng không còn e-thẹn nữa.
Since he knew the story and she had confessed it, she was bashful no longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngCâu chuyện của bổn tiểu thuyết mà chàng đang đánh máy, là câu chuyện láo khoét.
The story of the novel he is typing out is a story of flat lies.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmSang bỗng ngừng tay để hỏi thăm một vài câu chuyện không ăn thua vào đâu hết.
He suddenly stopped his hand to ask after a few matters of no consequence whatever.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCâu chuyện vui-vẻ kéo dài thêm gần một giờ nữa rồi Chung, Phước mới phân rẽ.
The cheerful talk was drawn out nearly an hour longer, and only then did the two part.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốChú Sen ở sau bước ra mời ông Phán đi tắm làm cho câu chuyện tới đó rồi dứt.
The servant stepped out from behind to invite the clerk to his bath, and so the talk broke off there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Long viết mãi mà không dừng được vì đó không phải là những câu chuyện có đuôi.”“Nhưng làm thế nào mà anh biết rằng câu chuyện có như vậy hay là không như vậy.”“Hôm trước cháu tưởng ổng nói câu chuyện qua đường, té ra ổng sẵn lòng thiệt mà.”“Và thường thì những câu chuyện tốt đẹp quá, không bao giờ được tốt đẹp lâu dài.”“Nàng không còn nghe thích thú trong câu chuyện và trong cuộc chơi giỡn với trẻ.”“Ông Nhì đã biết câu chuyện và nàng đã thú-thật thì nàng không còn e-thẹn nữa.”“Câu chuyện của bổn tiểu thuyết mà chàng đang đánh máy, là câu chuyện láo khoét.”“Sang bỗng ngừng tay để hỏi thăm một vài câu chuyện không ăn thua vào đâu hết.”