Nghĩa của “câu chấp” là gì?
Để bụng, bắt lỗi từng chút; khư khư giữ ý mình, lề lối mình mà không chịu bỏ qua.
Tiếng Anh: To take things to heart and find fault over trifles; to hold stubbornly to one's own view or ways and refuse to let things pass.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “câu chấp”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Câu chấp là không chịu bỏ qua, cứ giữ trong bụng điều người ta làm chưa phải với mình, hay cứ giữ khư khư lề lối của mình. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau chữ không, hơi đâu: bị anh chị tiếp đãi lợt lạt mà không câu chấp; sanh nhằm đời nào theo thói đời đó, hơi đâu câu chấp.
🇬🇧 It means refusing to let things pass, holding on to what others have done amiss toward one, or clinging stubbornly to one's own ways. In the Southern corpus it often follows a negative or a phrase meaning why bother: to be received coolly by one's elder relatives and yet take no offence; whatever age one is born into one follows its customs, so why be rigid about it.
Thí dụ:
Tuy vậy mà vợ chồng Hương-Sư không câu chấp, giữ một lòng cung kính anh chị đủ lễ luôn luôn.
Even so, the Huong Su couple did not take offence, and always kept a respectful heart toward their elder brother and sister-in-law, observing every courtesy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngSanh nhằm đời nào phải theo thói tục đời nấy hơi đâu câu chấp.
Whatever age one is born into, one must follow the customs of that age; why bother being rigid about it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy vậy mà vợ chồng Hương-Sư không câu chấp, giữ một lòng cung kính anh chị đủ lễ luôn luôn.”“Sanh nhằm đời nào phải theo thói tục đời nấy hơi đâu câu chấp.”Câu hỏi thường gặp về “câu chấp”
“câu chấp” nghĩa là gì?
Để bụng, bắt lỗi từng chút; khư khư giữ ý mình, lề lối mình mà không chịu bỏ qua.
“câu chấp” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cười gượng của Hồ Biểu Chánh: “Tuy vậy mà vợ chồng Hương-Sư không câu chấp, giữ một lòng cung kính anh chị đủ lễ luôn luôn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.