Dùng cần và lưỡi mà bắt cá.
Tiếng Anh: To take fish with a rod and a hook.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dùng cần và lưỡi mà bắt cá.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này là một cái nghề và cũng là một cái chơi. Làm nghề thì nó đi với chữ bán, chữ đổi gạo, chữ độ nhựt: đi câu cá đặng bán lấy tiền mà độ nhựt, đi câu tôm câu cá đem mấy xóm gần đổi gạo mà ăn. Làm chơi thì nó đi với chữ giải khuây, chữ thú vị: ngồi câu cá giải khuây, đi theo mấy bờ ruộng mà câu cá thú vị lắm. Nó đứng sau chữ ngồi và chữ đi: ngồi câu cá, đi câu cá. Nó cũng đi thành đôi với mấy việc khác cùng một bụng: móc củ co câu cá nấu canh bông súng, câu cua câu cá. Và kho văn hay đặt nó ở bờ sông, bờ hồ, bờ ruộng, tức là chỗ người ta ngồi một mình mà nghĩ.
🇬🇧 In the corpus this is both a trade and a pastime. As a trade it goes with selling, with trading for rice and with keeping body and soul together. As a pastime it goes with easing the heart and with pleasure. It follows the verbs of sitting and of going. It pairs with other works of the same humour. And the corpus sets it on a river bank, a lake edge or a field dyke, that is, where a person sits alone and thinks.
Thí dụ:
Tôi ngồi câu cá bóng, cần không lưỡi, nhìn bóng chị soi dưới đáy nước xanh trong.
I sat fishing for goby with a rod that had no hook, watching my sister's shadow cast in the clear green water.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaChàng kế nghiệp cha, cũng đi câu tôm câu cá đem mấy xóm gần đổi gạo mà ăn.
He took up his father's trade and went fishing for prawn and fish too, and traded them in the nearby hamlets for rice to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaỞ ruộng, đến mùa cấy rồi, mình đi theo mấy bờ ruộng mà câu cá, thú vị lắm.
In the fields, once the transplanting season comes, one goes along the dykes and fishes, and it is a great pleasure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩBuổi chiều tà trên bến sông, tôi ngồi câu cá rồi anh đến hỏi chuyện tôi.
In the late afternoon on the river landing, I sat fishing and then you came and spoke to me.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCon buồn nên tối ngày con kiếm chỗ thanh vắng ngồi câu cá giải khuây.
I am sad, so all day long I look for a quiet spot and sit fishing to ease my heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoKhi ông Chúa Hòn còn sống, thỉnh thỏang ông và bọn hộ vệ xuống đó để câu cá, uống rượu.
While the master of the Hon still lived, he and his guards would now and then go down there to fish and to drink.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHôm nọ được ba mươi quan tiền, anh bèn nghĩ ra một kế: đi mua mồi và lưỡi câu để câu cá.
The other day he came by thirty strings of cash, and so he thought out a plan, to buy bait and a hook and go fishing.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCậu thích nằm ở nhà nhìn qua bên kia bờ hồ xem người ta câu cá.
He liked to lie at home and look across the lake at people fishing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaThôi thì móc củ co, câu cá, nấu canh bông súng mà ăn trừ cơm.
Well then, dig up water lily roots, fish, and cook a soup of lotus flowers to eat instead of rice.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCâu cá không được con nào, nhè gặp heo rừng ra nhát.
Not a single fish caught, and then a wild pig came out and startled us.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi ngồi câu cá bóng, cần không lưỡi, nhìn bóng chị soi dưới đáy nước xanh trong.”“Chàng kế nghiệp cha, cũng đi câu tôm câu cá đem mấy xóm gần đổi gạo mà ăn.”“Ở ruộng, đến mùa cấy rồi, mình đi theo mấy bờ ruộng mà câu cá, thú vị lắm.”“Buổi chiều tà trên bến sông, tôi ngồi câu cá rồi anh đến hỏi chuyện tôi.”“Con buồn nên tối ngày con kiếm chỗ thanh vắng ngồi câu cá giải khuây.”“Khi ông Chúa Hòn còn sống, thỉnh thỏang ông và bọn hộ vệ xuống đó để câu cá, uống rượu.”“Hôm nọ được ba mươi quan tiền, anh bèn nghĩ ra một kế: đi mua mồi và lưỡi câu để câu cá.”“Cậu thích nằm ở nhà nhìn qua bên kia bờ hồ xem người ta câu cá.”