Trở lại từ điển

cát đằng

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cát đằng” là gì?

Thứ dây leo phải bám vô cây lớn mà sống; văn chương mượn nó để nói sự quấn quít, nương tựa.

Tiếng Anh: A climbing vine that must cling to a large tree to live; in literature it stands for clinging closeness and dependence.

Cách đọc
cát đằng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cát đằng”:

1 nét nghĩa
1dây leo bám cây lớnđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Cát đằng là tiếng văn chương gọi thứ dây leo quấn lên cây lớn. Trong kho văn Nam Bộ nó đi cặp với cây tòng: quyện lấy nhau như cây tòng và dây cát đằng, để nói hai bên quấn chặt không rời.

🇬🇧 It is the literary name for a vine that winds up a large tree. In the Southern corpus it is paired with the pine: to twine together like the pine and the clinging vine, said of two things wound tightly and inseparably around each other.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + cát đằngcó / dùng / giữ + cát đằngcát đằng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hai bàn tay ấy sẽ quyện lấy nhau như cây tòng và dây cát đằng, như hai con sam, như một thoi sắt với lại một cục đá nam châm.

Those two hands would twine about each other like the pine tree and the clinging vine, like a pair of horseshoe crabs, like a bar of iron and a lump of lodestone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai bàn tay ấy sẽ quyện lấy nhau như cây tòng và dây cát đằng, như hai con sam, như một thoi sắt với lại một cục đá nam châm.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cát đằng”

“cát đằng” nghĩa là gì?

Thứ dây leo phải bám vô cây lớn mà sống; văn chương mượn nó để nói sự quấn quít, nương tựa.

“cát đằng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Hai bàn tay ấy sẽ quyện lấy nhau như cây tòng và dây cát đằng, như hai con sam, như một thoi sắt với lại một cục đá nam châm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.