Là nhíu hai chân mày lại, nên nó là dấu nhỏ nhứt của sự không bằng lòng, và người khác phải để ý mới thấy.
Tiếng Anh: To knit the brows.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nhíu hai chân mày lại, nên nó là dấu nhỏ nhứt của sự không bằng lòng, và người khác phải để ý mới thấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhíu hai chân mày lại. Đây là dấu nhỏ nhứt của sự không bằng lòng, nhỏ hơn nhăn nhó và nhỏ hơn nổi giận, nên người khác phải để ý mới thấy, và nhà văn hay thêm chữ thoáng hoặc chữ hơi: thoáng cau mày, hơi cau mày. Nó cũng làm danh từ: cái cau mày của một hành khách.
🇬🇧 To draw the two brows together. This is the smallest sign of displeasure, smaller than a grimace and smaller than anger, so others must be attentive to catch it, and writers add a word for faintly or slightly. It works as a noun too.
Thí dụ:
Ba Lành thoáng cau mày khi nghe Thắm để ý khen tiện nghi “mái lá che sương”.
He faintly knit his brows on hearing her praise the comfort of a leaf roof against the dew.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTâm cau mày nhìn ngoái lại Thế như có vẻ bực mình nhưng rồi cũng nghe theo.
He knit his brows and looked back at the other as though vexed, but then did as he was told.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtHai Tỵ cau mày, đứng trên bờ rạch hút thuốc rồi hinh hinh mũi, thở ra hai làn khói.
He knit his brows, stood on the creek bank smoking, then sniffed and breathed out two streams of smoke.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng cười hồn nhiên của Dung bay vọng đến tai Linh làm cho Linh cau mày dừng bước.
Her innocent laugh carried to his ear and made him knit his brows and halt his step.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTên Tám nhón chân nhìn về phía vườn chuối và cau mày khi thấy rõ cảnh tượng ở trước mặt.
The man stood on tiptoe to look toward the banana grove and knit his brows on seeing the scene before him.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCụ nhướng mắt, cau mày rồi chập sau ngáp dài, thông cảm: ngoài kia, họ “cáp” độ chưa được.
The old man raised his eyes, knit his brows, and then presently yawned in understanding.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTrong lúc Trọng và Ngọc nói chuyện, Tuấn hơi cau mày lắng nghe.
While the two of them talked, he listened with his brows slightly knit.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmÔng Lơ Pheo cau mày, linh tính như báo trước chuyện bất an.
He knit his brows, some instinct warning him of trouble ahead.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThọ quay mặt nhìn giòng sông cau mày không nói.
He turned his face to the river and knit his brows without speaking.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHoàng chỉ hơi cau mày nhưng vẫn lặng lẽ bước.
He only knit his brows slightly but still walked quietly on.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ba Lành thoáng cau mày khi nghe Thắm để ý khen tiện nghi “mái lá che sương”.”“Tâm cau mày nhìn ngoái lại Thế như có vẻ bực mình nhưng rồi cũng nghe theo.”“Hai Tỵ cau mày, đứng trên bờ rạch hút thuốc rồi hinh hinh mũi, thở ra hai làn khói.”“Tiếng cười hồn nhiên của Dung bay vọng đến tai Linh làm cho Linh cau mày dừng bước.”“Tên Tám nhón chân nhìn về phía vườn chuối và cau mày khi thấy rõ cảnh tượng ở trước mặt.”“Cụ nhướng mắt, cau mày rồi chập sau ngáp dài, thông cảm: ngoài kia, họ “cáp” độ chưa được.”“Trong lúc Trọng và Ngọc nói chuyện, Tuấn hơi cau mày lắng nghe.”“Ông Lơ Pheo cau mày, linh tính như báo trước chuyện bất an.”