Nghĩa của “cấp dưỡng” là gì?
Đưa tiền bạc, lúa gạo đều đều cho một người để người đó có mà sống.
Tiếng Anh: To give someone money or rice regularly so that they have enough to live on.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cấp dưỡng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cấp dưỡng là lo cho một người có tiền, có gạo mà sống, đưa đều đều theo tháng theo năm. Trong kho văn Nam Bộ con cấp dưỡng ba má, người giữ gia tài cấp dưỡng cho vợ con người đã mất, tá điền sống lây lất thì cần được cấp dưỡng. Món tiền đưa như vậy kêu là tiền cấp dưỡng: gởi tiền cấp dưỡng mỗi tháng, lãnh tiền cấp dưỡng sương phụ.
🇬🇧 It means seeing that a person has money and rice to live on, handed over regularly by the month or the year. In the Southern corpus children support their parents, the keeper of an estate maintains the wife and children of a man who has died, and tenant farmers who are barely getting by need to be provided for. The money so given is called maintenance money: to send maintenance money every month, to draw a widow's allowance.
Thí dụ:
Sở dĩ tôi không nhận lãnh số tiền nầy, mà cũng không cho giúp ruộng đất gì nữa, là vì tôi không muốn các con cấp dưỡng tôi mà thôi.
The reason I will not accept this money, nor let you help me with any land either, is simply that I do not want you children to support me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnMá em lãnh tiền cấp dưỡng sương phụ, tính mỗi tháng có năm chục đồng.
My mother draws a widow's maintenance allowance, which comes to just fifty dong a month.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNó cũng nghĩ đến điều ấy trước mẹ con ta nữa, nó xin cấp dưỡng má.
That one thought of it even before the two of us did, and has asked to provide for you, Mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrong hiện tại, cần cấp dưỡng cho 200 tá điền sống lây lất.
At present, 200 tenant farmers who are barely getting by need to be provided for.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNgười thủ hộ coi thâu góp huê lợi, mỗi năm phải xuất một mớ mà cấp dưỡng cho thím nhỏ với mấy người con.
The guardian is to collect the income and each year must pay out a portion to maintain the younger aunt and her children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTrong tờ lại có cước rằng hễ ông qua đời rồi thì mỗi năm bà cấp dưỡng mẹ con Thị Sảnh một ngàn đồng bạc với một ngàn giạ lúa mà thôi.
The document also noted that once he had passed away she was to provide Thi Sanh and her child with only one thousand piastres and one thousand bushels of paddy each year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiÔng bà có vốn được ít ngàn, có tiền hưu bổng, lại mỗi tháng con gởi tiền cấp dưỡng nữa nên vợ chồng ông sống thảnh thơi khỏi lo thiếu hụt.
The old couple had a few thousand in savings and a pension, and on top of that their child sent maintenance money every month, so they lived at ease with no fear of running short.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sở dĩ tôi không nhận lãnh số tiền nầy, mà cũng không cho giúp ruộng đất gì nữa, là vì tôi không muốn các con cấp dưỡng tôi mà thôi.”“Má em lãnh tiền cấp dưỡng sương phụ, tính mỗi tháng có năm chục đồng.”“Nó cũng nghĩ đến điều ấy trước mẹ con ta nữa, nó xin cấp dưỡng má.”“Trong hiện tại, cần cấp dưỡng cho 200 tá điền sống lây lất.”“Người thủ hộ coi thâu góp huê lợi, mỗi năm phải xuất một mớ mà cấp dưỡng cho thím nhỏ với mấy người con.”“Trong tờ lại có cước rằng hễ ông qua đời rồi thì mỗi năm bà cấp dưỡng mẹ con Thị Sảnh một ngàn đồng bạc với một ngàn giạ lúa mà thôi.”“Ông bà có vốn được ít ngàn, có tiền hưu bổng, lại mỗi tháng con gởi tiền cấp dưỡng nữa nên vợ chồng ông sống thảnh thơi khỏi lo thiếu hụt.”Câu hỏi thường gặp về “cấp dưỡng”
“cấp dưỡng” nghĩa là gì?
Đưa tiền bạc, lúa gạo đều đều cho một người để người đó có mà sống.
“cấp dưỡng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Sở dĩ tôi không nhận lãnh số tiền nầy, mà cũng không cho giúp ruộng đất gì nữa, là vì tôi không muốn các con cấp dưỡng tôi mà thôi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.