Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cáo phó” là gì?

Lời báo tin trong nhà có người mới mất, thường đăng trên báo; cũng là báo tin đó cho mọi người hay.

Tiếng Anh: A notice announcing that someone in the family has died, usually printed in a newspaper; also to announce such a death.

Cách đọc
cáo phó(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cáo phó”:

1 nét nghĩa
1lời báo tin có người mấtđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Cáo phó là lời báo tin có người mới mất cho bà con, người quen hay. Trong kho văn Nam Bộ có lời cáo phó của gia đình đăng trên nhựt báo, kế bên là tin chia buồn. Nó cũng là động từ: cậy người đứng cáo phó giùm; tờ giấy báo tin đó còn kêu là tờ ai phó.

🇬🇧 It is the announcement that tells relatives and acquaintances someone has just died. In the Southern corpus a family's death notice is printed in a daily paper, with a notice of condolence beside it. It is also a verb: to ask someone to issue the notice on one's behalf; the sheet itself goes by another name as well.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + cáo phóđọc / xem / viết / lưu + cáo phócáo phó + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Đó là một cái tin chia buồn, đặt cạnh lời cáo phó của gia đình ông Hiệu: ông đã mãn phần.

It was a notice of condolence, placed beside the death notice from Mr Hieu's family: he had passed away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Chàng cậy ông hiệu trưởng trường “Vân Thế” đứng cáo phó giùm cho thiên hạ hay Như Thạch chết, bởi vậy tờ ai phó nầy không giống với tờ ai phó khác thường không có biên tên cha mẹ, anh em, vợ con.

He asked the headmaster of Van The school to issue the death notice so that people would know Nhu Thach had died, which is why this notice was unlike the other, usual ones and carried no names of parents, siblings, wife or children.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đó là một cái tin chia buồn, đặt cạnh lời cáo phó của gia đình ông Hiệu: ông đã mãn phần.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Chàng cậy ông hiệu trưởng trường “Vân Thế” đứng cáo phó giùm cho thiên hạ hay Như Thạch chết, bởi vậy tờ ai phó nầy không giống với tờ ai phó khác thường không có biên tên cha mẹ, anh em, vợ con.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cáo phó”

“cáo phó” nghĩa là gì?

Lời báo tin trong nhà có người mới mất, thường đăng trên báo; cũng là báo tin đó cho mọi người hay.

“cáo phó” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Đó là một cái tin chia buồn, đặt cạnh lời cáo phó của gia đình ông Hiệu: ông đã mãn phần.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.