Trở lại từ điển

cáo biệt

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cáo biệt” là gì?

Thưa một tiếng với người ta rồi mới ra đi; chào để chia tay, nói theo lối trang trọng.

Tiếng Anh: To say a word to someone before leaving; to take one's leave, in a formal register.

Cách đọc
cáo biệt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cáo biệt”:

1 nét nghĩa
1chào để ra đi, chia tayđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Cáo biệt là chào người ta để ra đi. Trong kho văn Nam Bộ sau nó có khi là người được chào: cáo biệt thầy, xin cáo biệt chú. Nó cũng đứng một mình: cười rồi cáo biệt mà đi liền. Đây là tiếng lễ phép, trang trọng hơn từ giã.

🇬🇧 It means greeting someone in order to leave. In the Southern corpus it may be followed by the person being left: to take leave of a teacher, to bid an uncle goodbye. It also stands alone: to laugh, take one's leave and go at once. It is a polite word, more formal than the everyday word for saying goodbye.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cáo biệt + tân ngữcáo biệt + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cáo biệt

Thí dụ:

Thứ Tiên không muốn gây chuyện ra dài, nên cậu cười rồi cáo biệt mà đi liền.

Thu Tien did not want to drag the matter out, so he laughed, took his leave and went at once.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Cúc Hương với Vĩnh Xuân dắt nhau đến trước mặt mà tạ ơn và cáo biệt thầy.

Cuc Huong and Vinh Xuan went up together before the teacher to give thanks and take their leave.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Xin cáo biệt chú vậy và tháng sau ta sẽ gặp nhau.

Then let me take my leave of you, uncle, and next month we shall meet again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thứ Tiên không muốn gây chuyện ra dài, nên cậu cười rồi cáo biệt mà đi liền.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 2
“Cúc Hương với Vĩnh Xuân dắt nhau đến trước mặt mà tạ ơn và cáo biệt thầy.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 4
“Xin cáo biệt chú vậy và tháng sau ta sẽ gặp nhau.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cáo biệt”

“cáo biệt” nghĩa là gì?

Thưa một tiếng với người ta rồi mới ra đi; chào để chia tay, nói theo lối trang trọng.

“cáo biệt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nợ tình của Hồ Biểu Chánh: “Thứ Tiên không muốn gây chuyện ra dài, nên cậu cười rồi cáo biệt mà đi liền.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.