Nghĩa của “cảnh trí” là gì?
Những gì bày ra trước mắt ở một nơi: cây cối, núi non, nhà cửa, coi chung lại.
Tiếng Anh: What a place looks like taken as a whole: its trees, hills and houses; the scenery.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cảnh trí”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cảnh trí là những gì con mắt thấy ở một nơi, coi chung lại. Trong kho văn Nam Bộ cây cối quen thuộc quanh làng là những nét của cảnh trí; đỉnh núi là nơi cảnh trí u nhàn, tức vắng vẻ, thong thả.
🇬🇧 It names what the eye sees in a place, taken together. In the Southern corpus the familiar trees around a village are the lines of its scenery; a mountain peak is a place of quiet, leisurely scenery.
Thí dụ:
Nó là những nét của cảnh trí, những vật ở chân trời cũ, thiếu đi, nghe buồn làm sao.
They are the lines of the scenery, the things on the old horizon, and when they are missing, how sad it feels.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTại đỉnh núi phía Nam, là nơi cảnh trí u nhàn, các tiên thánh thường vân du qua đó.
On the southern peak, a place of quiet and secluded scenery, the immortals and saints often pass by on their wanderings.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó là những nét của cảnh trí, những vật ở chân trời cũ, thiếu đi, nghe buồn làm sao.”“Tại đỉnh núi phía Nam, là nơi cảnh trí u nhàn, các tiên thánh thường vân du qua đó.”Câu hỏi thường gặp về “cảnh trí”
“cảnh trí” nghĩa là gì?
Những gì bày ra trước mắt ở một nơi: cây cối, núi non, nhà cửa, coi chung lại.
“cảnh trí” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ký Thác của Bình Nguyên Lộc: “Nó là những nét của cảnh trí, những vật ở chân trời cũ, thiếu đi, nghe buồn làm sao.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.