Ganh đua với người khác để giành lấy phần hơn, về quyền lợi, về nghề nghiệp hay về sự sống còn.
Tiếng Anh: To compete with others for the upper hand, in interests, in trade or in survival itself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ganh đua với người khác để giành lấy phần hơn, về quyền lợi, về nghề nghiệp hay về sự sống còn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để nói về cả cái đời: đời cạnh tranh, cảnh đời cạnh tranh chiến đấu, đời nầy là đời sanh tồn cạnh tranh. Người ta khuyên phải tập tánh cạnh tranh, phải nuôi chí tiến thủ, phải lập hội, phải có luân lý cạnh tranh mới khỏi thất bại. Nó cũng dùng trong buôn bán, như xà bông tro mắm cạnh tranh với xà bông tro dừa, hay báo hàng tuần cạnh tranh sanh tử với báo hàng ngày. Có người lại hỏi ngược lại: loài người cạnh tranh làm chi?
🇬🇧 The corpus often uses it for life as a whole: a competitive age, a world of struggle, an era of survival by competition. People are urged to cultivate a competitive nature, to form associations, to have an ethic of competition so as not to fail. It also appears in trade, one soap against another, weekly papers against dailies in a fight to the death. Someone else asks why humankind competes at all.
Thí dụ:
Muốn cạnh tranh quyền lợi thì phải lập hội, chớ không nên làm một mình.
To compete for your interests you must form an association, not act alone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmỞ về đời cạnh tranh, phải có luân lý cạnh tranh thì mới khỏi thất bại.
Living in an age of competition, one must have an ethic of competition to avoid failure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiKhoa học cốt đúng sự thật không gây ngộ nhận, chớ không ham cạnh tranh với văn chương.
Science aims at truth without causing misunderstanding; it has no wish to compete with literature.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamĐời nầy là đời sanh tồn cạnh tranh tay phải làm hàm mới có mà nhai.
This is an age of struggle to survive; only if your hands work will your jaws have something to chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBáo hàng tuần, báo hàng ngày, cứ cạnh tranh sanh tử với nhau đi!
Weeklies and dailies, go on and compete with each other to the death!
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúPhải nuôi chí tiến thủ, phải tập tánh cạnh tranh mới được chớ.
You must cultivate ambition and train a competitive spirit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCạnh tranh có hiệu quả với loại xà bông chế tạo bằng tro dừa ở Bến Tre vì tro cây mắm ở đây mặn hơn.
It competed effectively with the soap made from coconut ash in Ben Tre, because the mangrove ash here is saltier.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauChị nghĩ lại mà coi, loài người cạnh tranh làm chi?
Think it over: why do human beings compete?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNhững tánh đó làm cho con người nhu nhược, yếu đuối không thể sống nổi với cảnh đời cạnh tranh chiến đấu nầy.
Those traits make a person weak and feeble, unable to survive in this world of competition and struggle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNgười đẹp sao quá nhiều và tuy Hiếu không sợ cạnh tranh của ai, nàng cũng thấy cuộc chen vai thật là gay cấn.
There were so many beautiful women, and though Hieu feared no one's competition, she found the jostling truly fierce.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Muốn cạnh tranh quyền lợi thì phải lập hội, chớ không nên làm một mình.”“Ở về đời cạnh tranh, phải có luân lý cạnh tranh thì mới khỏi thất bại.”“Khoa học cốt đúng sự thật không gây ngộ nhận, chớ không ham cạnh tranh với văn chương.”“Đời nầy là đời sanh tồn cạnh tranh tay phải làm hàm mới có mà nhai.”“Báo hàng tuần, báo hàng ngày, cứ cạnh tranh sanh tử với nhau đi!”“Phải nuôi chí tiến thủ, phải tập tánh cạnh tranh mới được chớ.”“Cạnh tranh có hiệu quả với loại xà bông chế tạo bằng tro dừa ở Bến Tre vì tro cây mắm ở đây mặn hơn.”“Chị nghĩ lại mà coi, loài người cạnh tranh làm chi?”