Trở lại từ điển

cảnh ngộ

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cảnh ngộ” là gì?

Cảnh sống mà một người gặp phải, thường là cảnh khó khăn, không may.

Tiếng Anh: The situation a person finds themselves in, usually a hard or unlucky one.

Cách đọc
cảnh ngộ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cảnh ngộ”:

1 nét nghĩa
1cảnh mình gặp phảiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cảnh ngộ là cái cảnh đời đưa tới cho một người, người đó không tự chọn. Nó thường là cảnh buồn, cảnh khó: không dám đương đầu với cảnh ngộ, nghĩ tới cảnh ngộ của mình. Cụm đồng cảnh ngộ nói hai người cùng gặp một cảnh như nhau, nhờ vậy dễ có cảm tình với nhau: người bạn đồng cảnh ngộ, cảm tình vì đồng cảnh ngộ. Có khi nó chỉ là dịp, là lúc đang có: hạp với cảnh ngộ hôm nay.

🇬🇧 It is the situation that life brings to a person, not one they chose. It is usually a sad or difficult one: not daring to face one's situation, thinking of one's own plight. The phrase for being in the same plight says that two people have met the same circumstances and so warm to each other easily: a friend in the same plight, sympathy born of a shared plight. Sometimes it is simply the occasion at hand, as when something suits today's occasion.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + cảnh ngộgây / nảy sinh + cảnh ngộ + với / đối vớicảnh ngộ + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Nhưng Hạnh sợ, Hạnh không dám đương đầu với cảnh ngộ, và Hạnh cố tìm cách lảng tránh nó.

But Hanh was afraid, Hanh did not dare face the situation, and Hanh tried to find ways to avoid it.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Một tí cảm tình nho nhỏ phát sanh ra nơi lãnh vực sâu thẳm của lòng nàng, cảm tình vì lẽ đồng cảnh ngộ.

A small touch of sympathy arose in the deepest part of her heart, sympathy born of being in the same plight.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Trời ơi, một người bạn đồng cảnh ngộ với cô đây mà!

Good heavens, here was a friend in the very same plight as herself!

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Tôi cúi mặt nghĩ tới cảnh ngộ không khác, của mình.

I lowered my face, thinking of my own situation, which was no different.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Thứ rượu đó hạp với cảnh ngộ hôm nay lắm.

That drink suits today's occasion very well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng Hạnh sợ, Hạnh không dám đương đầu với cảnh ngộ, và Hạnh cố tìm cách lảng tránh nó.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 12
“Một tí cảm tình nho nhỏ phát sanh ra nơi lãnh vực sâu thẳm của lòng nàng, cảm tình vì lẽ đồng cảnh ngộ.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
“Trời ơi, một người bạn đồng cảnh ngộ với cô đây mà!”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 6
“Tôi cúi mặt nghĩ tới cảnh ngộ không khác, của mình.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 5
“Thứ rượu đó hạp với cảnh ngộ hôm nay lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cảnh ngộ”

“cảnh ngộ” nghĩa là gì?

Cảnh sống mà một người gặp phải, thường là cảnh khó khăn, không may.

“cảnh ngộ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ngày Xưa Chân Sáo của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Nhưng Hạnh sợ, Hạnh không dám đương đầu với cảnh ngộ, và Hạnh cố tìm cách lảng tránh nó.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.