Trở lại từ điển

cảnh giác

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cảnh giác” là gì?

Để ý coi chừng, không vội tin, để khỏi bị gạt hay bị hại.

Tiếng Anh: To be on one's guard, slow to trust, so as not to be tricked or harmed.

Cách đọc
cảnh giác(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cảnh giác”:

1 nét nghĩa
1coi chừng, không vội tinđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cảnh giác là để ý coi chừng người hay chuyện có thể gạt mình, hại mình. Trong kho văn Nam Bộ, bị bạn gạt một lần rồi thì từ đó bạn nói gì cũng phải cảnh giác.

🇬🇧 It means watching out for people or things that could trick or harm one. In the Southern corpus, someone fooled once by a friend must from then on be on guard whatever that friend says.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cảnh giác + tân ngữcảnh giác + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cảnh giác

Thí dụ:

Bây giờ trở đi nhỏ nói gì Kim Châm cũng phải cảnh giác mới được.

From now on, whatever you say, Kim Cham will have to stay on guard.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bây giờ trở đi nhỏ nói gì Kim Châm cũng phải cảnh giác mới được.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cảnh giác”

“cảnh giác” nghĩa là gì?

Để ý coi chừng, không vội tin, để khỏi bị gạt hay bị hại.

“cảnh giác” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cánh Hồng Gai của Từ Kế Tường: “Bây giờ trở đi nhỏ nói gì Kim Châm cũng phải cảnh giác mới được.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.