Nghĩa của “cảnh giác” là gì?
Để ý coi chừng, không vội tin, để khỏi bị gạt hay bị hại.
Tiếng Anh: To be on one's guard, slow to trust, so as not to be tricked or harmed.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cảnh giác”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cảnh giác là để ý coi chừng người hay chuyện có thể gạt mình, hại mình. Trong kho văn Nam Bộ, bị bạn gạt một lần rồi thì từ đó bạn nói gì cũng phải cảnh giác.
🇬🇧 It means watching out for people or things that could trick or harm one. In the Southern corpus, someone fooled once by a friend must from then on be on guard whatever that friend says.
Thí dụ:
Bây giờ trở đi nhỏ nói gì Kim Châm cũng phải cảnh giác mới được.
From now on, whatever you say, Kim Cham will have to stay on guard.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ trở đi nhỏ nói gì Kim Châm cũng phải cảnh giác mới được.”Câu hỏi thường gặp về “cảnh giác”
“cảnh giác” nghĩa là gì?
Để ý coi chừng, không vội tin, để khỏi bị gạt hay bị hại.
“cảnh giác” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cánh Hồng Gai của Từ Kế Tường: “Bây giờ trở đi nhỏ nói gì Kim Châm cũng phải cảnh giác mới được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.