Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đứng coi một chỗ, thức mà giữ cho khỏi có chuyện.

Tiếng Anh: To stand watch over a place, keeping awake so that nothing happens.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
canh gác(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đứng coi một chỗ, thức mà giữ cho khỏi có chuyện.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đứng coi một chỗ, thức mà giữđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy là một việc chia phiên: canh gác trong mỗi phiên, cắt người thay phiên mà canh chừng, phận sự canh gác. Nó ra danh từ được và khi đó đi với chữ hệ thống, chữ tiền: hệ thống canh gác và báo động, đóng tiền canh gác. Nó đi với mấy chữ nói cái nhọc: canh gác gì mệt nhọc, đừng có canh gác nhọc thân. Nó cũng nhận chữ cho để nói mình giữ cho ai: canh gác cho thầy ngủ. Và kho văn hay để nó cạnh chữ quét rửa, chữ báo động, chữ đánh mõ đánh trống, tức là mấy việc của người giữ nhà giữ xóm.

🇬🇧 In the corpus this is work taken in turns. It turns into a noun, and then it goes with the words for a system and for money. It goes with the words that name weariness. It takes the dative word to say for whom one keeps watch. And the corpus sets it beside sweeping and washing, the alarm and the drum, the tasks of whoever keeps a house or a hamlet.

Cụm thường gặp:
phiên canh gáchệ thống canh gáccanh gác cho
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tức thời cọp mẹ, cọp con chạy lại, quỳ xuống hầu hạ canh gác cho thầy ngủ.

At once the mother tiger and her cubs ran up and knelt down to serve and stand watch while the master slept.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ở không, ngồi rồi chớ có làm lụng hay canh gác gì mệt nhọc đâu mà cần phải ngủ nướng.

Sitting idle with nothing to do, no work and no watch to tire you, and yet you must lie in bed.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Họ chỉ đóng thuế chánh, khỏi những thuế phụ trội, khỏi làm xâu, khỏi đóng tiền canh gác.

They paid only the head tax and were spared the surtaxes, the corvee and the watch money.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Anh ta òn ỉ xin ông Thầy Kiện cho Cu ở canh gác quét rửa nhà giấy.

He begged and begged the lawyer to let Cu stay on to stand watch and sweep and wash the paper office.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Hệ thống canh gác và báo động nầy của Tư Mẹo đặt ra, nhưng không phải do một mình hắn đài thọ.

This system of watch and alarm was set up by Tu Meo, but he did not pay for it alone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Chung quanh ông toàn là thanh niên vác tầm vông canh gác.

All about him were young men standing watch with bamboo staves.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Tên thủ hạ có phận sự canh gác đã đứng lên từ lúc nào.

The underling whose office it was to stand watch had risen to his feet at some point.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Đã bảo người ta nghỉ, đừng có canh gác nhọc thân, rồi bây giờ lại bứt rứt khi không thấy dáng người ta.

I told you to rest, and not to tire yourself standing watch, and now here you are fretting the moment you cannot see me.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Phía này xa cửa thành nên vắng người canh gác.

This side being far from the city gate, there were few people standing watch.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Chị Cò-Mi Nhan dúi vào tay bọn bồi phòng mỗi đứa một đồng bạc mà từng nào cũng có bọn nầy đứng canh gác tại đầu thang lầu hết.

Mrs Co Mi Nhan pressed a piastre into the hand of each of the room boys, and at every floor this lot stood watch at the head of the stair.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tức thời cọp mẹ, cọp con chạy lại, quỳ xuống hầu hạ canh gác cho thầy ngủ.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hết thời oanh liệt
“Ở không, ngồi rồi chớ có làm lụng hay canh gác gì mệt nhọc đâu mà cần phải ngủ nướng.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 4
“Họ chỉ đóng thuế chánh, khỏi những thuế phụ trội, khỏi làm xâu, khỏi đóng tiền canh gác.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Anh ta òn ỉ xin ông Thầy Kiện cho Cu ở canh gác quét rửa nhà giấy.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 3
“Hệ thống canh gác và báo động nầy của Tư Mẹo đặt ra, nhưng không phải do một mình hắn đài thọ.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 1
“Chung quanh ông toàn là thanh niên vác tầm vông canh gác.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Không trốn nữa
“Tên thủ hạ có phận sự canh gác đã đứng lên từ lúc nào.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.2
“Đã bảo người ta nghỉ, đừng có canh gác nhọc thân, rồi bây giờ lại bứt rứt khi không thấy dáng người ta.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 6