Canh chừng và giữ gìn, không cho ai vô ra hay xâm phạm, không cho người bị giam trốn thoát.
Tiếng Anh: To watch over and guard, keeping others out or a prisoner in.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Canh chừng và giữ gìn, không cho ai vô ra hay xâm phạm, không cho người bị giam trốn thoát.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lính tráng, hộ vệ và hương chức canh gác người bị giam hay nhà cửa: dặn phải canh giữ cho nghiêm nhặt, có lính bồng súng canh giữ ngày đêm, canh giữ nhà Chí Cao. Nó cũng dùng cho việc canh thức bên người bịnh hay canh vườn, như ngồi canh giữ sáng đêm, vườn dưa không ai canh giữ.
🇬🇧 The corpus often uses it for soldiers, guards and village officers watching prisoners or property: ordering a strict watch, soldiers with rifles guarding day and night, guarding Chi Cao's house. It is also used for sitting up with the sick or watching a garden, like keeping vigil all night, a melon patch left unguarded.
Thí dụ:
Nói rồi bèn dạy lính dắt Tấn Thân đem giam và dặn phải canh giữ cho nghiêm nhặt.
Having said so, he ordered the soldiers to take Tan Than away to be jailed and told them to guard him strictly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNếu cậu Cẩu không dùng mày thì ta trả tiền hàng tháng, chú mày canh giữ nhà này.
If Cau Cau does not employ you, I will pay you monthly to guard this house.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònAnh để tụi nằm ngủ vừa khỏe cho tui vừa đỡ mệt cho anh trong việc canh giữ.
Let the lads sleep, so I get some rest and you have less trouble keeping watch.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìLực vừa bơi, vừa ngước trông lên vách đá của hòn Đụn mà chàng có phận sự canh giữ.
Luc rowed, looking up at the cliffs of Hon Dun that he was charged with guarding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhà thương ở trong thành chung quanh có lính Tây bồng súng canh giữ ngày đêm nghiêm ngặt.
The hospital was inside the citadel, strictly guarded day and night by French soldiers with rifles.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNguyễn-thủ-Thiệp thì lãnh hai ngàn binh ở lại canh giữ dinh trại.
Nguyen Thu Thiep took two thousand troops and stayed behind to guard the camp.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyHai vợ chồng ông Hương sư thấy con đau như vậy thì lo sợ hết sức, nên ngồi canh giữ sáng đêm không dám rời.
Huong Su and his wife, seeing their child so ill, were terribly frightened and sat keeping vigil all night without leaving.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônLúc bấy giờ có một đám thơ sinh đi qua vườn dưa, thấy không ai canh giữ thì dở trò đùa cợt đạp lên dưa mà đi.
Just then some young scholars passed the melon patch, and seeing no one guarding it, played a prank by treading on the melons as they went.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgày đêm có quân lính canh giữ.
Day and night soldiers stood guard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợThầy cậy thầy Đội với Hương tuần và Phó hương quản canh giữ nhà Chí Cao, rồi thầy cầm tờ vi bằng với các lời khai đem ra dinh quận mà nạp cho quan Chủ quận.
He asked the sergeant, the village watchman and the deputy chief of police to guard Chi Cao's house, then took the report and statements to the district office to hand to the district chief.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nói rồi bèn dạy lính dắt Tấn Thân đem giam và dặn phải canh giữ cho nghiêm nhặt.”“Nếu cậu Cẩu không dùng mày thì ta trả tiền hàng tháng, chú mày canh giữ nhà này.”“Anh để tụi nằm ngủ vừa khỏe cho tui vừa đỡ mệt cho anh trong việc canh giữ.”“Lực vừa bơi, vừa ngước trông lên vách đá của hòn Đụn mà chàng có phận sự canh giữ.”“Nhà thương ở trong thành chung quanh có lính Tây bồng súng canh giữ ngày đêm nghiêm ngặt.”“Nguyễn-thủ-Thiệp thì lãnh hai ngàn binh ở lại canh giữ dinh trại.”“Hai vợ chồng ông Hương sư thấy con đau như vậy thì lo sợ hết sức, nên ngồi canh giữ sáng đêm không dám rời.”“Lúc bấy giờ có một đám thơ sinh đi qua vườn dưa, thấy không ai canh giữ thì dở trò đùa cợt đạp lên dưa mà đi.”