Một vùng ruộng rộng trải ra, đếm bằng chữ cánh như đếm một mặt phẳng.
Tiếng Anh: A wide spread of field land, counted with the word for a flat expanse.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một vùng ruộng rộng trải ra, đếm bằng chữ cánh như đếm một mặt phẳng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một vùng ruộng rộng. Cái đáng để ý là chữ đếm: người Nam Bộ nói một cánh đồng, dùng chữ cánh cho cái trải ra mà mắt nhìn hết được. Trong kho văn nó gần như luôn kèm một chữ tả bề rộng: cánh đồng mênh mông, bát ngát, bao la, ngập nắng, minh mông dưới ánh trăng. Nên nó là chữ của cái nhìn xa chớ không phải của thửa ruộng mình đang cày.
🇬🇧 A wide spread of field land. What is worth noticing is the counter, a word for a flat expanse the eye can take in whole. In the corpus it nearly always carries a word for breadth: a boundless field, a vast one, a wide one, one flooded with sunlight, one spreading under the moon. So it is a word of the long view and not of the plot one is ploughing.
Thí dụ:
Đáng chú ý là voi thường tới lui cánh đồng nối liền với Cần Thơ mà ăn lau sậy.
It is worth noting that the elephants often came to the field joining onto Can Tho to eat the reeds.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamSau cánh đồng được canh tác, là xóm làng đông hằng hai ba mươi nếp nhà tranh.
Beyond the cultivated field lay a hamlet of twenty or thirty thatched houses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHai tên thủ hạ lật đật cho xuồng lủi vô một đường nước ăn thông vô cánh đồng.
The two followers hurriedly drove the sampan into a channel that ran through into the field.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìMột con sáo nhỏ ngơ ngác bay qua cánh đồng lúa chín với một tràng kêu êm đềm.
A small starling flew bewildered across the field of ripe rice with a run of gentle calls.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayVào những buổi chiều heo hút thổi từ mạn sông lan qua cánh đồng khô vào vườn.
On desolate afternoons the wind blew up from the river across the dry field and into the garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaThỉnh thoảng, họ quay lại nhìn cánh đồng mênh mông, cỏ non vừa mọc xanh rớn.
Now and then they looked back at the boundless field, its young grass just come up bright green.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauÔng phán, bà phán nhìn con tươi như cánh đồng buổi sáng rồi nguôi bớt trong lòng.
The clerk and his wife looked at their child, fresh as a field in the morning, and their hearts grew easier.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTrên đường đi ta còn băng ngang một cánh đồng rộng có nhiều lung con đầy dứa gai.
On the way we still cross a wide field with many small hollows full of wild pandanus.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua INàng nhớ đến những ao rau muống ngoài cánh đồng với những đọt non tươi tốt.
She remembered the water spinach ponds out in the field with their fresh young shoots.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBấy giờ, một em bé chăn trâu chạy bay trên cánh đồng ngập nắng và lởm chởm rạ khô.
Just then a small buffalo boy went flying across the field flooded with sun and bristling with dry stubble.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đáng chú ý là voi thường tới lui cánh đồng nối liền với Cần Thơ mà ăn lau sậy.”“Sau cánh đồng được canh tác, là xóm làng đông hằng hai ba mươi nếp nhà tranh.”“Hai tên thủ hạ lật đật cho xuồng lủi vô một đường nước ăn thông vô cánh đồng.”“Một con sáo nhỏ ngơ ngác bay qua cánh đồng lúa chín với một tràng kêu êm đềm.”“Vào những buổi chiều heo hút thổi từ mạn sông lan qua cánh đồng khô vào vườn.”“Thỉnh thoảng, họ quay lại nhìn cánh đồng mênh mông, cỏ non vừa mọc xanh rớn.”“Ông phán, bà phán nhìn con tươi như cánh đồng buổi sáng rồi nguôi bớt trong lòng.”“Trên đường đi ta còn băng ngang một cánh đồng rộng có nhiều lung con đầy dứa gai.”