Là một tấm cửa xoay được, tiếng cánh là tiếng đếm cái tấm, nên hai tấm là hai cánh cửa, và nó khác chữ cửa là cái khoảng trống.
Tiếng Anh: A door leaf, one swinging panel.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là một tấm cửa xoay được, tiếng cánh là tiếng đếm cái tấm, nên hai tấm là hai cánh cửa, và nó khác chữ cửa là cái khoảng trống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một tấm cửa xoay được. Tiếng cánh là tiếng đếm cái tấm, cùng bộ với cánh tay và cánh buồm, nên hai tấm thì nói hai cánh cửa. Nó khác chữ cửa: cửa là cái khoảng trống trên vách, còn cánh cửa là cái tấm bịt khoảng trống đó. Vì vậy người ta khép cánh cửa, đóng sầm cánh cửa, mở tung cánh cửa.
🇬🇧 One swinging panel of a door. The counting word names a leaf, as of an arm or a sail, so two panels are two of them. It differs from the word for a door: that is the opening in the wall, while this is the panel that closes it. Hence one draws it to, slams it, or throws it wide.
Thí dụ:
Suzie lại đấm vào một cánh cửa buồng kia và cửa cũng mở ra liền như ở nhà Yùl.
She knocked at another door panel and it too opened at once, as at the other house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNên chi, khi cánh cửa vừa bật ra thì nàng đã chớp nhoáng nhảy ra buồng ăn rồi.
So when the door panel sprang open she had already flashed out into the dining room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngKhông đợi Sơn kịp trả lời, người ấy vội vàng bước ra, từ từ khép cánh cửa lại.
Without waiting for his answer, that person hurried out and slowly drew the door panel to.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuChàng đã tốn hơn mười lăm phút và rất nhiều sức lực mới mở êm được cánh cửa đó.
It had cost him over fifteen minutes and much strength to get that door panel open quietly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNgười trạm đi rồi, cô liền dựng cây đờn dựa cánh cửa rồi cầm bao thơ mà coi.
The messenger gone, she stood the lute against the door panel and took the envelope to look at it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCô đợi gần nửa giờ mà không thấy chi hết, cô mới bước ra chỗ cánh cửa đó mà dòm.
She waited nearly half an hour and saw nothing at all, and only then stepped out to that door panel to peep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhGiây lâu thấy mình vô-lý quá nên ông khép cánh cửa lại rất nhẹ rồi vặn chìa.
After a while, feeling how unreasonable he was, he drew the door panel to very gently and turned the key.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTôi mở tung cánh cửa tủ, một con thằn lằn búng mình nhảy tách lên người tôi.
I threw the cupboard door wide, and a lizard sprang and flicked itself onto me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiThủy quay lại vừa nhấn vừa đẩy cho chật ních một ngăn tủ, đóng sầm cánh cửa.
She turned back and pressed and pushed a drawer full to bursting, and slammed the panel.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoHai cánh cửa đóng lại, bên trong chỉ có thếp đèn và hai ngọn nến cháy lờ mờ.
The two door panels closed, and within there were only a lamp and two candles burning dimly.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Suzie lại đấm vào một cánh cửa buồng kia và cửa cũng mở ra liền như ở nhà Yùl.”“Nên chi, khi cánh cửa vừa bật ra thì nàng đã chớp nhoáng nhảy ra buồng ăn rồi.”“Không đợi Sơn kịp trả lời, người ấy vội vàng bước ra, từ từ khép cánh cửa lại.”“Chàng đã tốn hơn mười lăm phút và rất nhiều sức lực mới mở êm được cánh cửa đó.”“Người trạm đi rồi, cô liền dựng cây đờn dựa cánh cửa rồi cầm bao thơ mà coi.”“Cô đợi gần nửa giờ mà không thấy chi hết, cô mới bước ra chỗ cánh cửa đó mà dòm.”“Giây lâu thấy mình vô-lý quá nên ông khép cánh cửa lại rất nhẹ rồi vặn chìa.”“Tôi mở tung cánh cửa tủ, một con thằn lằn búng mình nhảy tách lên người tôi.”