Cái đời người ta đang sống, nhìn như một bức cảnh bày ra trước mắt.
Tiếng Anh: The life a person is living, seen as a scene laid out before the eyes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái đời người ta đang sống, nhìn như một bức cảnh bày ra trước mắt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái đời nhìn như một bức cảnh. Chữ cảnh làm cho đời sống thành một thứ đứng ngoài mà ngó vô được, nên kho văn Nam Bộ mới nói ông ngó cảnh đời, tả cảnh đời của dân cư trong hòn, tưởng tượng mà biết trước cảnh đời ấy. Và vì ngó được nên nó phán được: cảnh đời giả dối, cảnh đời cực kỳ nguy hiểm, cảnh đời giàu sang, cảnh đời mới.
🇬🇧 A life seen as a scene. The first element turns living into something one may stand outside and look at, so the Southern corpus speaks of a man looking at the scene of life, of describing the life of the islanders, of picturing such a life beforehand. And being visible it can be judged: a false life, a very dangerous one, a rich one, a new one.
Thí dụ:
Nay nghe cụ tả cảnh đời của dân cư trong hòn, chúng tôi xúc cảm rồi giựt mình.
Hearing the old man describe the life of the people on the island, we were moved and then startled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhChừng em lớn khôn, em dòm thấy cảnh đời ấy là cảnh đời giả dối nên em chán ngán.
When I grew up I saw that that life was a false life, and so I grew weary of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCảnh đời dĩ vãng của tôi, tôi đã chôn rồi, tôi còn lập thế mà chôn thêm sâu nữa.
The life I lived in the past I have buried, and I am scheming to bury it deeper still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCha mẹ không hay hiện giờ con đương sống giữa một cảnh đời cực kỳ nguy hiểm.
My parents do not know that at present I am living in the middle of an exceedingly dangerous life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânMá đã chán cảnh đời làm vợ người rồi, nên má quyết định không làm vợ ai nữa hết.
Mother is weary of the life of being somebody's wife, so she has resolved never to be anybody's wife again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻKhông cần phải nói dài, các bạn đọc đã tưởng tượng mà biết trước cảnh đời ấy rồi.
There is no need to say more, since readers will have pictured that life already.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốẢo tưởng cũng thú vị y như là cảnh đời thật, đối với một kẻ nhiều tình như chàng.
An illusion is as delightful as a real life to a man of so much feeling as he.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácSống trong cảnh đời giàu sang như vậy đó, lẽ thì tôi sung sướng an vui hơn người ta.
Living in such a rich life, by rights I ought to be happier and easier than other people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýXe chạy vo vo gió phất mát mát, tôi ngồi nhắm mắt lim dim, nghĩ cảnh đời mà cười thầm.
The car ran humming and the wind blew cool, and I sat with my eyes half shut thinking of life and laughing to myself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhĐó cảnh đời thực tế của thầy thông, thầy ký trong buổi nầy là vậy đó.
That is the real life of the interpreter and the clerk of these days, and so it is.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nay nghe cụ tả cảnh đời của dân cư trong hòn, chúng tôi xúc cảm rồi giựt mình.”“Chừng em lớn khôn, em dòm thấy cảnh đời ấy là cảnh đời giả dối nên em chán ngán.”“Cảnh đời dĩ vãng của tôi, tôi đã chôn rồi, tôi còn lập thế mà chôn thêm sâu nữa.”“Cha mẹ không hay hiện giờ con đương sống giữa một cảnh đời cực kỳ nguy hiểm.”“Má đã chán cảnh đời làm vợ người rồi, nên má quyết định không làm vợ ai nữa hết.”“Không cần phải nói dài, các bạn đọc đã tưởng tượng mà biết trước cảnh đời ấy rồi.”“Ảo tưởng cũng thú vị y như là cảnh đời thật, đối với một kẻ nhiều tình như chàng.”“Sống trong cảnh đời giàu sang như vậy đó, lẽ thì tôi sung sướng an vui hơn người ta.”