Nghĩa của “cận vệ” là gì?
Người theo sát bên một người có chức quyền để hầu và giữ gìn cho người đó.
Tiếng Anh: A person who stays close to someone in authority to attend on and protect that person.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cận vệ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cận vệ là người đi kề bên để che chở cho một người có chức phận. Trong kho văn Nam Bộ nó được kể chung với người sai vặt: mấy người theo hầu cai tổng hay hương chức làng thời xưa vừa là người sai vặt, vừa là cận vệ.
🇬🇧 It names a person who walks beside someone of rank to shield them. In the Southern corpus it is mentioned together with the errand runner: the attendants of a canton chief or of village notables in the old days were both errand runners and bodyguards.
Thí dụ:
Tổng Dõng kêu nài, phủ Trực lần sau chỉ cấp cho 5 người tùng giả, do dân làng nạp (tùng giả là người sai vặt, cận vệ của cai tổng hoặc hương chức làng, theo quy chế xưa, có ăn lương tượng trưng).
Canton chief Dong protested, and the next time prefect Truc granted him only 5 attendants, supplied by the villagers (an attendant was an errand runner and bodyguard of the canton chief or the village notables, under the old regulations, drawing a token wage).
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tổng Dõng kêu nài, phủ Trực lần sau chỉ cấp cho 5 người tùng giả, do dân làng nạp (tùng giả là người sai vặt, cận vệ của cai tổng hoặc hương chức làng, theo quy chế xưa, có ăn lương tượng trưng).”Câu hỏi thường gặp về “cận vệ”
“cận vệ” nghĩa là gì?
Người theo sát bên một người có chức quyền để hầu và giữ gìn cho người đó.
“cận vệ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Tổng Dõng kêu nài, phủ Trực lần sau chỉ cấp cho 5 người tùng giả, do dân làng nạp (tùng giả là người sai vặt, cận vệ của cai tổng hoặc hương chức làng, theo quy chế xưa, có ăn lương tượng trưng).”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.