Gấp lắm, cần phải làm liền, không thể chờ được.
Tiếng Anh: Urgent and pressing; needing to be done at once, unable to wait.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gấp lắm, cần phải làm liền, không thể chờ được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt nó sau công việc, nhu cầu, tình thế: công việc cấp bách, nhu cầu cấp bách, tin cấp bách, sinh kế cấp bách, số tiền túi cấp bách. Nó cũng đi với lúc: gặp lúc cấp bách. Nó hay có lắm hay hơn: cấp bách lắm rồi, cấp bách hơn. Cái cấp bách thường là chuyện làm ăn, tiền bạc, chỗ ở hay một chuyện rủi cần giải quyết. Kho văn cũng có lối nói nhẹ, như làm cá trước là công việc cấp bách kẻo cá chết mất ngon.
🇬🇧 The corpus often sets it after words for tasks, needs and situations: urgent work, a pressing need, urgent news, a livelihood that cannot wait, emergency pocket money. It also pairs with moment: in a pinch. It takes very or more: it is very urgent now, more pressing. The urgency usually concerns business, money, lodging or a mishap to settle. It can be light too, like gutting the fish first before it dies and loses its flavour.
Thí dụ:
Hạ không nhìn đồng hồ, Hạ sợ bắt gặp một khoảng thời gian cấp bách, hối thúc.
Ha did not look at the clock, afraid of catching sight of a pressing, hurrying stretch of time.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhưng chị Sáu đi rồi là nàng nghe ngay nhu cầu cấp bách về một căn phòng như vậy.
But once Sau had left, she at once felt a pressing need for such a room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTập mục lục ấy anh để cạnh số tiền túi cấp bách hai mươi ngàn đồng, trong tủ của em.
I put that index next to the twenty thousand in emergency pocket money, in your cupboard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNên lo đối phó với bao nhiêu việc đối nhân xử thế, về sinh kế cấp bách.
One must deal with all the business of dealing with people and the urgent matter of earning a living.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamMấy tay điềm chỉ viên cừ khôi nầy ít khi đến đây, trừ những dịp cần đưa tin cấp bách.
These top informants seldom came here, except when they needed to pass on urgent news.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpAnh nhà quê bán tín bán nghi nhưng gặp lúc cấp bách nên đành nhận lời.
The countryman half believed it, but being in a pinch, he had to agree.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTôi xem hình như cô đang cuồng lên, tức chuyện rủi ro đó cần được giải quyết cấp bách lắm.
It seems to me you are frantic, meaning that mishap needs to be settled very urgently.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenQuít nhúm lửa trước khi làm công việc cấp bách, như là làm cá, kẻo nó chết ngáp mà hết ngon đi.
Quit lit the fire before the urgent job of gutting the fish, lest it die gasping and lose its taste.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐó là những quốc gia nào, ta chưa cần biết ngay tức thì và ta cần xét lại việc khác nữa, cấp bách hơn.
Which countries those are we need not know at once; we must look at another, more pressing matter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamKhông, cấp bách lắm rồi, không thể chậm trễ được nữa.
No, it is very urgent now; it cannot be delayed any longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hạ không nhìn đồng hồ, Hạ sợ bắt gặp một khoảng thời gian cấp bách, hối thúc.”“Nhưng chị Sáu đi rồi là nàng nghe ngay nhu cầu cấp bách về một căn phòng như vậy.”“Tập mục lục ấy anh để cạnh số tiền túi cấp bách hai mươi ngàn đồng, trong tủ của em.”“Nên lo đối phó với bao nhiêu việc đối nhân xử thế, về sinh kế cấp bách.”“Mấy tay điềm chỉ viên cừ khôi nầy ít khi đến đây, trừ những dịp cần đưa tin cấp bách.”“Anh nhà quê bán tín bán nghi nhưng gặp lúc cấp bách nên đành nhận lời.”“Tôi xem hình như cô đang cuồng lên, tức chuyện rủi ro đó cần được giải quyết cấp bách lắm.”“Quít nhúm lửa trước khi làm công việc cấp bách, như là làm cá, kẻo nó chết ngáp mà hết ngon đi.”