Nghĩa của “cận thị” là gì?
Nói con mắt chỉ thấy rõ vật ở gần, nhìn xa thì mờ, phải đeo kiếng mới thấy rõ.
Tiếng Anh: Said of eyes that see clearly only what is near, with distant things blurred unless glasses are worn.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cận thị”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cận thị là tật của mắt: vật ở gần thì thấy rõ, vật ở xa thì mờ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau kiếng, kính: cặp kiếng cận thị, kính cận thị, là thứ kiếng đeo lên để nhìn ra xa. Nó cũng đứng sau tiếng chỉ người: các anh chàng cận thị.
🇬🇧 It names a defect of the eyes: near things are seen clearly, far things are blurred. In the Southern corpus it often follows the word for glasses, meaning the glasses one puts on to see into the distance. It also follows a word for a person: short-sighted young men.
Thí dụ:
Tôi vẫn thường thấy các anh chàng cận thị làm dáng kiểu như thế.
I have often seen short-sighted young men put on airs in just that way.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiCon nhỏ vẫn mắc cỡ khi đeo kính cận thị ngoài đường.
The girl still felt shy wearing her glasses for short sight out in the street.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTôi chụp cặp kiếng cận thị, mang lên để nhìn ra xa.
I grabbed my glasses for short sight and put them on to look into the distance.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi vẫn thường thấy các anh chàng cận thị làm dáng kiểu như thế.”“Con nhỏ vẫn mắc cỡ khi đeo kính cận thị ngoài đường.”“Tôi chụp cặp kiếng cận thị, mang lên để nhìn ra xa.”Câu hỏi thường gặp về “cận thị”
“cận thị” nghĩa là gì?
Nói con mắt chỉ thấy rõ vật ở gần, nhìn xa thì mờ, phải đeo kiếng mới thấy rõ.
“cận thị” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Một Mình Tôi Bước Đi của Từ Kế Tường: “Tôi vẫn thường thấy các anh chàng cận thị làm dáng kiểu như thế.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.