Là làm cho kỹ để khỏi sai khỏi hư, nên nó vừa nói cái tánh của một người vừa nói cách làm một việc, và nó thường đứng sau động từ.
Tiếng Anh: Careful, and carefully.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là làm cho kỹ để khỏi sai khỏi hư, nên nó vừa nói cái tánh của một người vừa nói cách làm một việc, và nó thường đứng sau động từ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm cho kỹ để khỏi sai khỏi hư. Nó vừa nói cái tánh của một người, Hào có tánh cẩn thận, vừa nói cách làm một việc. Điều đáng để ý là chỗ đứng: nó thường đứng sau động từ chớ không đứng trước, nên nói đóng cửa cẩn thận, lật sách rất cẩn thận, giữ gìn cẩn thận, khoá lại cẩn thận.
🇬🇧 To do a thing closely so that nothing goes wrong or is spoiled. It names both a person's temper and the manner of doing. Worth marking is its place: it commonly follows the verb rather than leading it, so one shuts a door carefully, turns pages carefully, or keeps a thing carefully.
Thí dụ:
Độ bảy giờ là anh nên về, rửa mặt rửa mày cẩn thận chớ trông anh bèo nhèo lắm.
About seven you should come home and wash your face carefully, for you look very draggled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoGiấy sách đã vàng khè, sờ nghe nó giòn lắm, nên chi Lưu lật sách rất cẩn thận.
The paper had gone yellow and felt very brittle, so he turned the pages very carefully.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCó một bức ảnh Đức Mẹ Maria phóng to, Soeur dặn tôi phải giữ gìn cẩn thận nhất.
There was an enlarged picture of the Holy Mother, which the sister charged me to keep most carefully.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTên kia mới chịu bật đèn lên nhưng cẩn thận dang thẳng tay cầm đèn qua một bên.
Only then did the other man consent to turn the lamp on, but carefully held it out at arm's length to one side.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTủ đã được nàng khoá lại cẩn thận, mà rất hữu lý rằng chủ nhà đã khoá lúc ra đi.
She had locked the cupboard carefully, and very reasonably, since the owner had locked it on going out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IGiây lâu sau vào nhà rồi, đóng cửa lại cẩn thận, Kim Thúy mới tương đối yên tâm.
After a while, having come in and shut the door carefully, she was relatively easy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐịnh vặn hột xoài, đẩy cửa bước vô, rồi khép kín cửa lại cẩn thận sau lưng chàng.
He turned the mango stone handle, pushed the door and stepped in, then drew it carefully shut behind him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhưng là gái, em cẩn thận, kiểm soát lại coi có phải thật là hắn hay không.
But being a girl I am careful, and looked again to see whether it was truly he or not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChớ Hào học giỏi lại có tánh cẩn thận, có lẽ nào nó vong ân bội nghĩa đâu mà giận.
But he studies well and has a careful temper, so how should he be ungrateful, that you are angry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNàng làm cẩn thận lắm, khiến Quí ngỡ món quà là một món đồ bằng thủy tinh.
She did it very carefully, which made him suppose the gift was something made of glass.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Độ bảy giờ là anh nên về, rửa mặt rửa mày cẩn thận chớ trông anh bèo nhèo lắm.”“Giấy sách đã vàng khè, sờ nghe nó giòn lắm, nên chi Lưu lật sách rất cẩn thận.”“Có một bức ảnh Đức Mẹ Maria phóng to, Soeur dặn tôi phải giữ gìn cẩn thận nhất.”“Tên kia mới chịu bật đèn lên nhưng cẩn thận dang thẳng tay cầm đèn qua một bên.”“Tủ đã được nàng khoá lại cẩn thận, mà rất hữu lý rằng chủ nhà đã khoá lúc ra đi.”“Giây lâu sau vào nhà rồi, đóng cửa lại cẩn thận, Kim Thúy mới tương đối yên tâm.”“Định vặn hột xoài, đẩy cửa bước vô, rồi khép kín cửa lại cẩn thận sau lưng chàng.”“Nhưng là gái, em cẩn thận, kiểm soát lại coi có phải thật là hắn hay không.”