cằn nhằn

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

To repeatedly criticise, reproach, or remind someone in an irritated way: to nag or keep scolding. It often has a clearer target than càm ràm, though the two overlap. Repetition alone is not enough when reminders are necessary, proportionate, and respectfully delivered.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cằn nhằn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Động từ chỉ việc nói đi nói lại lời trách, nhắc hoặc phê phán một người bằng giọng khó chịu, dai dẳng; thường tương ứng nag, keep scolding, keep on at someone hoặc complain repeatedly. So với càm ràm, cằn nhằn thường làm nổi rõ người bị nhắc/trách hơn, nhưng ranh giới có giao nhau. Không nên gọi mọi lời nhắc lặp lại là cằn nhằn: cảnh báo an toàn, nhắc việc chăm sóc hay phản ánh vấn đề chưa xử lý cần được xét theo nội dung, mức độ và cách nói.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1trách hoặc nhắc một người đi đi lại lại bằng giọng bực bộiLời trách và nhắc dai[informal]
B1

🇻🇳 Hướng nhiều lời phê bình hay thúc giục vào một người về cùng một việc, thường khiến họ thấy bị đeo bám hoặc coi thường. Câu cần chỉ rõ điều bị nhắc và tránh biến nhãn này thành cách gạt bỏ một yêu cầu chính đáng.

🇬🇧 To direct repeated criticism or urging at someone about the same matter, often making the person feel pestered or belittled. Context should name the issue and avoid using the label to dismiss a legitimate request.

Grammar Patterns:
cằn nhằn + người + về/chuyện + danh từcằn nhằn + vì + mệnh đềcứ/đừng + cằn nhằn

Ví dụ dùng từ:

Anh cứ cằn nhằn em trai vì quên tắt đèn, rồi hai người dán một nhãn nhỏ cạnh công tắc để khỏi nhắc nhau hoài.

He keeps nagging his younger brother for forgetting the light, so they place a small label beside the switch and stop repeating the argument.

Source: VietLayers editorial example

“Con làm chưa đúng thì má chỉ lại, chớ má không muốn cằn nhằn con cả buổi,” bà nói.

“If you do it incorrectly, I will show you again; I do not want to nag you all afternoon,” she says.

Source: VietLayers editorial example

Chị không cằn nhằn người giao hàng về cơn mưa; chị chỉ hỏi lại khung giờ mới để sắp xếp.

She does not scold the courier about the rain; she simply asks for the revised delivery window.

Source: VietLayers editorial example

Cậu bé thấy bị cằn nhằn khi ai cũng nhắc bài tập, nên gia đình thống nhất chỉ một người kiểm tra vào buổi tối.

The boy feels nagged when everyone reminds him about homework, so the family agrees that only one person will check in each evening.

Source: VietLayers editorial example

“Anh đừng cằn nhằn chị bán vé, quy định đổi chuyến đâu phải do chị đặt ra,” người bạn nhắc.

“Do not keep berating the ticket clerk; she did not make the rebooking rule,” his friend says.

Source: VietLayers editorial example

Người quản lý góp ý một lần bằng dữ kiện, không cằn nhằn nhân viên bằng những câu chê chung về tính cách.

The manager gives evidence-based feedback once instead of repeatedly scolding the employee with broad attacks on character.

Source: VietLayers editorial example

Nhắc trẻ đội nón bảo hiểm trước mỗi chuyến đi không tự là cằn nhằn nếu lời nhắc ngắn, cần thiết và không hạ nhục.

Reminding a child to wear a helmet before each trip is not automatically nagging when the reminder is brief, necessary, and respectful.

Source: VietLayers editorial example

Bà bị cho là cằn nhằn dù vòi nước rỉ cả tháng chưa sửa; người thuê mới kiểm tra rồi gọi thợ.

She is dismissed as nagging even though the tap has leaked for a month; the new tenant checks it and calls a plumber.

Source: VietLayers editorial example

Trong đoạn hội thoại, lời cằn nhằn lặp lại đúng một lỗi cũ để gây áp lực, khác với câu hỏi nhằm tìm cách giải quyết.

In the dialogue, the nagging repeatedly invokes the same past mistake to apply pressure, unlike a question intended to find a solution.

Source: VietLayers editorial example

Cằn nhằn thường dịch là nag hoặc keep on at someone; nếu người nói chỉ than chung, grumble có thể hợp hơn.

The verb is often translated as nag or keep on at someone; when the speaker is merely complaining generally, grumble may fit better.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Lâu lâu nhờ mầy dọn chén ra mà mầy cằn nhằn hả?
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái tổ ong
Chưa chi, cậu Cẩu đã cằn nhằn : - Tụi nầy hỗn láo.
Sơn NamBà Chúa Hòn, Chương 14
Tàn buổi tiệc rùa, chú Bảy Đặng bị vợ cằn nhằn tới lui.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Cấm bắt rùa
Thỉnh thoảng nếu bị ông cằn nhằn, rầy rà oan ức, cậu lơ cau mày rồi bỏ qua, như ngày xưa người cha áp dụng kỷ luật "phu xử tử vong", "áo mặc không qua khỏi đầu".
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Đường về quê