Nghĩa của “cằn nhằn” là gì?
Nói đi nói lại lời trách, lời phàn nàn với một người bằng giọng bực bội, dai dẳng (theo cằn nhằn hoài); cũng là lầm bầm than phiền một mình.
Tiếng Anh: To nag, scolding or complaining to someone over and over in an irritated tone; also to grumble to oneself.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cằn nhằn”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nói đi nói lại lời trách, lời phàn nàn với một người về cùng một chuyện, bằng giọng bực bội, dai dẳng; thường đi trong theo cằn nhằn hoài, cằn nhằn nhức xương, bị vợ cằn nhằn.
🇬🇧 To keep scolding or complaining to someone about the same thing in an irritated, persistent way; common in theo can nhan hoai (to nag on and on) and bi vo can nhan (to be nagged by one's wife).
Thí dụ:
Còn cậu Hương trưởng, cậu không thấy em về thì cậu cứ theo cằn nhằn má hoài.
As for the village chief, when he did not see me come home he kept on nagging Mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuVậy năm trước tôi chịu cho nó đi học thêm nữa, cứ theo cằn nhằn tôi hoài.
So last year I agreed to let him study further, since he kept nagging me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoRồi cũng gả trôi hết ba đứa, có ế ẩm gì đâu mà bà cứ theo cằn nhằn tôi đến nhức xương.
In the end all three girls were married off without a hitch, none of them left on the shelf, yet you nagged me till my bones ached.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcAnh biết trước rằng thế nào cũng có lúc em sẽ cằn nhằn anh về việc nầy!
I knew all along that sooner or later you would nag me about this!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTàn buổi tiệc rùa, chú Bảy Đặng bị vợ cằn nhằn tới lui.
When the turtle feast was over, Bay Dang got nagged up and down by his wife.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNgặt vì vợ tôi cứ theo cằn nhằn, bả nói ở đời người ta sao mình vậy coi mới được, chớ mình ỷ có tiền rồi không giao thiệp với ai hết, thì thiên hạ họ khi dể.
The trouble is my wife keeps nagging; she says we should live as others do, and if we lean on our money and keep to ourselves, people will look down on us.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiSơn cằn nhằn đám em luôn miệng, nhưng không phải vì thế mà Sơn ghét các em.
Son nagged his younger siblings constantly, but that did not mean he disliked them.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái🇻🇳 Lầm bầm, càu nhàu than phiền, không nhắm vô ai rõ ràng; thường đi trong cằn nhằn một mình, cằn nhằn trong miệng.
🇬🇧 To grumble and mutter complaints without addressing anyone in particular; common in can nhan mot minh (to grumble to oneself).
Thí dụ:
Anh chàng mặt áo trắng cứ cằn nhằn một mình.
The fellow in the white shirt kept grumbling to himself.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúLẩm bẩm rồi cằn nhằn, rồi than trời trách đất, đoạn ông từ giã chủ nhà ra về.
He muttered, then grumbled, then railed against heaven and earth, and finally took leave of his host.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHạ là chúa cằn nhằn khi khát nước.
Ha is the queen of grumbling when she is thirsty.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lâu lâu nhờ mầy dọn chén ra mà mầy cằn nhằn hả?”“Chưa chi, cậu Cẩu đã cằn nhằn : - Tụi nầy hỗn láo.”“Tàn buổi tiệc rùa, chú Bảy Đặng bị vợ cằn nhằn tới lui.”“Thỉnh thoảng nếu bị ông cằn nhằn, rầy rà oan ức, cậu lơ cau mày rồi bỏ qua, như ngày xưa người cha áp dụng kỷ luật "phu xử tử vong", "áo mặc không qua khỏi đầu".”Câu hỏi thường gặp về “cằn nhằn”
“cằn nhằn” nghĩa là gì?
Nói đi nói lại lời trách, lời phàn nàn với một người bằng giọng bực bội, dai dẳng (theo cằn nhằn hoài); cũng là lầm bầm than phiền một mình.
“cằn nhằn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Lâu lâu nhờ mầy dọn chén ra mà mầy cằn nhằn hả?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.