Trở lại từ điển

cắn móng tay

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đưa móng tay lên miệng mà cắn, cử chỉ của người đang bối rối, mắc cỡ hay lúng túng chưa biết trả lời sao.

Tiếng Anh: To bite at one's fingernails, the gesture of someone flustered, bashful or at a loss for an answer.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cắn móng tay(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đưa móng tay lên miệng mà cắn, cử chỉ của người đang bối rối, mắc cỡ hay lúng túng chưa biết trả lời sao.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cử chỉ lúc bối rối, mắc cỡđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Nghĩa đen là lấy răng cắn móng tay mình. Trong kho văn Nam Bộ cử chỉ nầy ít khi đứng một mình: người ta cắn móng tay khi bị hỏi một chuyện khó nói, rồi cúi mặt, ngó xuống đất, ngồi lặng thinh hay không trả lời. Nó hay đi với những chữ như bẽn lẽn, cúi xuống, mắt ngó dưới gạch, nên đọc lên là biết người đó đang mắc cỡ hay bối rối. Phần nhiều là con gái, nhưng cũng có câu cho một người đàn ông.

🇬🇧 Literally it is biting one's own fingernails. In the Southern corpus the gesture seldom stands alone: people bite their nails when asked something hard to answer, then lower their eyes, look at the floor, sit silent or give no reply. It keeps company with words for shyness, bending the head, eyes on the bricks, so the reader knows at once the person is bashful or flustered. Mostly it is a young woman, though one sentence gives it to a man.

Thí dụ:

Phi Phụng nghe lời liền ghé ngồi đầu ván, miệng cắn móng tay, mắt ngó dưới gạch.

Doing as she was told, Phi Phung perched on the end of the plank bed, biting a fingernail, eyes on the brick floor.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Nàng cúi xuống cắn móng tay và đáp nho nhỏ một câu ngây ngô của con gái khờ.

She bent her head, bit her nails, and softly gave the naive answer of an innocent girl.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Cẩm Vân ngồi cắn móng tay, mắt cúi ngó xuống và không trả lời.

Cam Van sat biting her nails, eyes lowered, and did not answer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Đạt tái mặt, rồi bẽn lẽn cắn móng tay, không nói gì nữa, cũng chẳng dám day lại dòm người đối thoại với anh.

Dat went pale, then bashfully bit his nails, said nothing more, and did not even dare turn back to look at the person he was talking with.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Cẩm Nhung cắn móng tay, ngồi lặng thinh.

Cam Nhung bit at a fingernail and sat without a word.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phi Phụng nghe lời liền ghé ngồi đầu ván, miệng cắn móng tay, mắt ngó dưới gạch.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 10
“Nàng cúi xuống cắn móng tay và đáp nho nhỏ một câu ngây ngô của con gái khờ.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 3
“Cẩm Vân ngồi cắn móng tay, mắt cúi ngó xuống và không trả lời.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 5
“Đạt tái mặt, rồi bẽn lẽn cắn móng tay, không nói gì nữa, cũng chẳng dám day lại dòm người đối thoại với anh.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những khối tình con của học sanh
“Cẩm Nhung cắn móng tay, ngồi lặng thinh.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 17