Trở lại từ điển

cần mẫn

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cần mẫn” là gì?

Siêng năng, chịu khó làm đều đều, không lơ là, không ham chơi.

Tiếng Anh: Hard-working and steady at one's work, never slack and not given to idling.

Cách đọc
cần mẫn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cần mẫn”:

1 nét nghĩa
1siêng năng, chịu khóđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cần mẫn là siêng và chịu khó, làm việc đều tay, không bỏ bê. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng chung với siêng năng, chăm chỉ: siêng năng, cần mẫn, chăm chỉ học hành. Nó nói việc học, việc dạy con, việc khai phá đất: sự khai thác cần mẫn của dân tứ xứ. Nó cũng làm danh từ: sự cần mẫn.

🇬🇧 It means hard-working and willing to take pains, keeping steadily at a task without neglecting it. In the Southern corpus it often stands beside other words for diligence: hard-working, diligent and attentive in one's studies. It is said of study, of teaching one's child, of clearing land: the diligent opening up of land by settlers from all parts. It also serves as a noun, diligence.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + cần mẫncần mẫn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + cần mẫn

Thí dụ:

Phải chi tôi mua sự cần mẫn cho nó được thì bạc vạn tôi cũng không tiếc.

If only I could buy diligence for that child, I would not begrudge even tens of thousands.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Xin thầy dạy con học, con hứa sẽ siêng năng, cần mẫn, chăm chỉ học hành.

Please teach me, master, I promise to be hard-working, diligent and attentive in my studies.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Cha dạy con, ấy là vì sợ con dốt thiên hạ cười, nên cần mẫn đó thôi.

A father teaches his child only out of fear that the child will be ignorant and people will laugh, and that is why he is so diligent about it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

U Minh bao gồm tận bờ biển vịnh Xiêm La, lần hồi địa danh ấy thu hẹp lại, nhờ sự khai thác cần mẫn của dân tứ xứ.

U Minh reached all the way to the shore of the Gulf of Siam, and little by little that place name shrank, thanks to the diligent clearing of the land by settlers from all parts.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phải chi tôi mua sự cần mẫn cho nó được thì bạc vạn tôi cũng không tiếc.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại
“Xin thầy dạy con học, con hứa sẽ siêng năng, cần mẫn, chăm chỉ học hành.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, II. Dê đi học
“Cha dạy con, ấy là vì sợ con dốt thiên hạ cười, nên cần mẫn đó thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 3
“U Minh bao gồm tận bờ biển vịnh Xiêm La, lần hồi địa danh ấy thu hẹp lại, nhờ sự khai thác cần mẫn của dân tứ xứ.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cần mẫn”

“cần mẫn” nghĩa là gì?

Siêng năng, chịu khó làm đều đều, không lơ là, không ham chơi.

“cần mẫn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tâm Trạng Hồng của Bình-nguyên Lộc: “Phải chi tôi mua sự cần mẫn cho nó được thì bạc vạn tôi cũng không tiếc.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.