Nghĩa của “cần lao” là gì?
Siêng năng làm lụng, chịu cực nhọc mà làm việc; cũng là sự làm lụng cực nhọc đó.
Tiếng Anh: To work hard and willingly bear the toil; also that hard toil itself.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cần lao”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cần lao là chịu khó làm lụng, không nề cực nhọc. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói thích cần lao, quen cần lao, ráng cần lao, có chí cần lao; sức cần lao là công sức bỏ ra mà làm. Sách coi nó là điều tốt, có cái thú vui riêng của nó. Nó còn đứng sau tiếng chỉ người để kêu người làm lụng cực nhọc: kẻ cần lao, anh em cần lao.
🇬🇧 It means working hard without minding the toil. In the Southern corpus people like or dislike hard work, are used to it, strive at it, have the will for it; one's toil is the effort put into a job. The books treat it as a good thing with a pleasure of its own. It also follows a word for a person to name those who labour hard: the toilers, our working brothers.
Thí dụ:
Ngày trước anh Tất Đắc không thích cần lao, mà bây giờ ảnh cần lao hơn tụi mình hết.
In the old days Tat Dac did not care for hard work, yet now he works harder than any of us.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNgười không có chí cần lao dầu học giỏi hay làm lớn tới bực nào đi nữa cũng không quí.
A person with no will to work hard is not to be valued, however well educated or however high in rank.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhỪ, cần lao nó có cái thú vui đặc biệt, nhờ thú vui ấy nên hạng lao động mới sống được.
Yes, hard work has a pleasure all its own, and it is thanks to that pleasure that working people can go on living.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBà ưa hoạt động, lại quen cần lao, nay làm mẹ quan Phủ ở nhà lầu ăn rồi nằm co một mình, con mắc đi làm cháu mắc đi học, nên bà buồn bực khó chịu.
She liked to keep busy and was used to hard work; now, as the mother of a prefect, living in a storeyed house with nothing to do but eat and lie about alone, her child away at work and her grandchildren at school, she felt gloomy and out of sorts.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnRiêng nó, giá không bao nhiêu, chỉ là giá một căn nhà thôi, giá trị của nó là sức cần lao của người cai quản nó trong một tài khóa nào đó.
By itself it is worth little, only the price of one house; its value is the hard work of whoever manages it in a given financial year.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnRáng cần lao mới để tiếng sông non.
Only by striving and toiling does one leave a name to the land.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày trước anh Tất Đắc không thích cần lao, mà bây giờ ảnh cần lao hơn tụi mình hết.”“Người không có chí cần lao dầu học giỏi hay làm lớn tới bực nào đi nữa cũng không quí.”“Ừ, cần lao nó có cái thú vui đặc biệt, nhờ thú vui ấy nên hạng lao động mới sống được.”“Bà ưa hoạt động, lại quen cần lao, nay làm mẹ quan Phủ ở nhà lầu ăn rồi nằm co một mình, con mắc đi làm cháu mắc đi học, nên bà buồn bực khó chịu.”“Riêng nó, giá không bao nhiêu, chỉ là giá một căn nhà thôi, giá trị của nó là sức cần lao của người cai quản nó trong một tài khóa nào đó.”“Ráng cần lao mới để tiếng sông non.”Câu hỏi thường gặp về “cần lao”
“cần lao” nghĩa là gì?
Siêng năng làm lụng, chịu cực nhọc mà làm việc; cũng là sự làm lụng cực nhọc đó.
“cần lao” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nợ tình của Hồ Biểu Chánh: “Ngày trước anh Tất Đắc không thích cần lao, mà bây giờ ảnh cần lao hơn tụi mình hết.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.