Trở lại từ điển

cần kiệm

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cần kiệm” là gì?

Siêng làm mà lại tiện tặn, không xài phí, để dành từng đồng mà gầy dựng.

Tiếng Anh: Hardworking and thrifty at once: not wasting, putting by every coin to build something up.

Cách đọc
cần kiệm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cần kiệm”:

1 nét nghĩa
1siêng làm, tiện tặn, không xài phíđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cần kiệm là chịu khó làm ăn mà lại biết tiện tặn. Trong kho văn Nam Bộ nó là một tánh tốt của người lo lập nghiệp: tánh cần kiệm, chí cần kiệm, quen tánh cần kiệm, làm ăn cần kiệm, cần kiệm hết sức. Nhờ cần kiệm mà để được vốn, sắm được ruộng. Nó cũng kêu luôn món tiền để dành được: có chút ít cần kiệm gởi ngân hàng.

🇬🇧 It means working hard for one's living while also knowing how to be sparing. In the Southern corpus it is a virtue of people set on building up a livelihood: a thrifty nature, the will to work and save, thrifty by habit, earning one's living thriftily, thrifty to the utmost. Thanks to it people put capital aside and manage to buy rice land. It also names the money so saved: to have a little savings in the bank.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + cần kiệmcần kiệm + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + cần kiệm

Thí dụ:

Vợ chồng ông Thái là người buôn bán; tự nhiên cần kiệm để vốn mà làm ăn.

Mr Thai and his wife were traders; naturally they were hardworking and thrifty, keeping their capital for the business.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Còn nếu cần kiệm gắng công mà làm, thì cũng có thể thành một nhà giàu nho nhỏ được lắm.

And with hard work, thrift and real effort, you could very well become a modestly rich household.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Như tôi đây, cha mẹ tôi hiền lành, tôi làm ăn cần kiệm, tại sao người khác làm giàu mau hơn tôi?

Take me: my parents were gentle people, I work hard and live thriftily, so why do other people get rich faster than I do?

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Người có chí cần kiệm, nếu hễ có vốn tám trăm đồng, thì họ làm rồi có thể gây dựng sự nghiệp lớn được.

People with the will to work hard and save, given eight hundred dong of capital, can go on to build up a great fortune.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Ông không háo danh háo lợi, mà ông có tánh cần kiệm, có chí muốn lập nghiệp đặng an hưởng lúc tuổi cao.

He was not greedy for fame or gain, but he was hardworking and thrifty by nature and determined to build an estate so as to enjoy his old age in peace.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Chú Hai Cường quen tánh cần kiệm, nên sáng bữa sau ăn cơm rồi chú vác búa vô rừng đốn cây đặng cất nhà thêm.

Uncle Hai Cuong was hardworking and thrifty by habit, so the next morning, after eating, he shouldered his axe and went into the forest to cut timber for adding to the house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Vợ chồng tôi lam lụ làm ăn, cần kiệm hết sức.

My wife and I toiled away for our living and were thrifty to the utmost.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Nhờ ông cần kiệm, lại cũng nhờ có của phụ ấm giúp vô nên ông có sắm được một sở ruộng tại kinh Sóc Trăng, mỗi năm thâu huê lợi lối 5 ngàn giạ lúa.

Thanks to his hard work and thrift, and thanks also to some inherited property, he was able to buy a rice estate on the Soc Trang canal, yielding about 5 thousand bushels of paddy a year.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vợ chồng ông Thái là người buôn bán; tự nhiên cần kiệm để vốn mà làm ăn.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 16
“Còn nếu cần kiệm gắng công mà làm, thì cũng có thể thành một nhà giàu nho nhỏ được lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 19-ĐÁP CỰU NGHĨA
“Như tôi đây, cha mẹ tôi hiền lành, tôi làm ăn cần kiệm, tại sao người khác làm giàu mau hơn tôi?”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Con Gà Què
“Người có chí cần kiệm, nếu hễ có vốn tám trăm đồng, thì họ làm rồi có thể gây dựng sự nghiệp lớn được.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 2
“Ông không háo danh háo lợi, mà ông có tánh cần kiệm, có chí muốn lập nghiệp đặng an hưởng lúc tuổi cao.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 1
“Chú Hai Cường quen tánh cần kiệm, nên sáng bữa sau ăn cơm rồi chú vác búa vô rừng đốn cây đặng cất nhà thêm.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 3
“Vợ chồng tôi lam lụ làm ăn, cần kiệm hết sức.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 5
“Nhờ ông cần kiệm, lại cũng nhờ có của phụ ấm giúp vô nên ông có sắm được một sở ruộng tại kinh Sóc Trăng, mỗi năm thâu huê lợi lối 5 ngàn giạ lúa.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cần kiệm”

“cần kiệm” nghĩa là gì?

Siêng làm mà lại tiện tặn, không xài phí, để dành từng đồng mà gầy dựng.

“cần kiệm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Vợ chồng ông Thái là người buôn bán; tự nhiên cần kiệm để vốn mà làm ăn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.