Là kỹ tới từng chỗ nhỏ, không bỏ sót chi tiết nào, nên nó luôn đòi thời giờ và sự kiên nhẫn.
Tiếng Anh: Thoroughly, down to the smallest detail.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là kỹ tới từng chỗ nhỏ, không bỏ sót chi tiết nào, nên nó luôn đòi thời giờ và sự kiên nhẫn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kỹ tới từng chỗ nhỏ, không bỏ sót chi tiết nào. Nó luôn đòi thời giờ và sự kiên nhẫn, nên trong truyện hễ ai không hỏi cặn kẽ thì thường là vì gấp, vì sợ, hoặc vì không dám.
🇬🇧 Carefully down to every small point, leaving no detail out. It always costs time and patience, so in stories whoever fails to ask thoroughly does so from haste, from fear or from not daring.
Thí dụ:
Hiếu lên đây lần thứ nhứt, đi theo sự chỉ dẫn cặn kẽ của Hoàng hôm trong tuần.
She came up here for the first time, following his thorough directions of the week before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChắc nó đã kể chuyện bé Nhã cho mầy nghe rồi, không cần hỏi cặn kẽ nữa.
He has surely told you the child's story already, and there is no need to ask thoroughly again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhưng ta suy cho cặn kẽ, ta sẽ phải phục các ông Tàu đời xưa, họ làm việc ý thức kinh hồn.
But reasoning thoroughly, we must admire the Chinese of old, for they worked with a startling deliberateness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamThì tại sao mà Lệ nó bền chí được, không hỏi cặn kẽ ông ngay về nhiều chi tiết của đời ông.
Then how could she keep her patience and not ask him thoroughly about the many details of his life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTôi nghe như vậy lật đật chạy vô đây, không kịp hỏi cho cặn kẽ.
Hearing that I hurried in here and had no time to ask thoroughly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoKhông thế nào em đủ thì giờ để đợi anh hỏi lại cặn kẽ lòng anh.
By no means shall I have time enough to wait for you to question your own heart thoroughly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaQuít phải hỏi thăm bà Tám cho cặn kẽ mới được, để biết coi trong nghề có những kẻ như thế không.
She must ask the old woman thoroughly to learn whether there are such people in the trade.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápAnh không muốn đáp cặn kẽ nhưng không thể đáp được, sau khi em thả rơi mặt nạ của em xuống mà mắng anh.
I do not wish to answer thoroughly, and yet cannot, after you let your own mask fall and railed at me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVì vậy mà anh yêu cầu em hỏi lại lòng em cho cặn kẽ.
And that is why I ask you to question your own heart thoroughly again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IEm đã cặn kẽ nói hết lời với anh rồi đó!
I have already spoken my whole mind thoroughly to you.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hiếu lên đây lần thứ nhứt, đi theo sự chỉ dẫn cặn kẽ của Hoàng hôm trong tuần.”“Chắc nó đã kể chuyện bé Nhã cho mầy nghe rồi, không cần hỏi cặn kẽ nữa.”“Nhưng ta suy cho cặn kẽ, ta sẽ phải phục các ông Tàu đời xưa, họ làm việc ý thức kinh hồn.”“Thì tại sao mà Lệ nó bền chí được, không hỏi cặn kẽ ông ngay về nhiều chi tiết của đời ông.”“Tôi nghe như vậy lật đật chạy vô đây, không kịp hỏi cho cặn kẽ.”“Không thế nào em đủ thì giờ để đợi anh hỏi lại cặn kẽ lòng anh.”“Quít phải hỏi thăm bà Tám cho cặn kẽ mới được, để biết coi trong nghề có những kẻ như thế không.”“Anh không muốn đáp cặn kẽ nhưng không thể đáp được, sau khi em thả rơi mặt nạ của em xuống mà mắng anh.”