Có dính dáng, liên quan tới một việc hay một người; cũng nói điều gì quan trọng, có ảnh hưởng.
Tiếng Anh: To concern or be connected with a matter or person; also to matter, to be significant.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có dính dáng, liên quan tới một việc hay một người; cũng nói điều gì quan trọng, có ảnh hưởng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với đến hay tới: can hệ đến vụ án mạng, can hệ tới mấy ông hương chức làng, can hệ đến danh giá của vợ mình, can hệ về đời của con. Nó rất hay ở thể phủ định để nói một chuyện không dính gì tới mình: không can hệ gì đến mình, có can hệ gì đến phận của cô đâu, chuyện không can hệ đến dượng. Nó cũng đi với có can hệ chi mà để nói không có gì phải lo.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with to or with: connected with the murder case, concerning the village notables, bearing on one's wife's honour, affecting one's child's life. It is very often negated to say something is none of one's business: nothing to do with me, no concern of yours, not your affair, uncle. It also appears in a rhetorical question meaning there is nothing to worry about.
Thí dụ:
Nếu quả có người can hệ đến vụ án mạng thì ông tố cáo cũng chẳng muộn chi.
If someone really is connected with the murder case, it will not be too late for you to report it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhViệc đó can hệ tới mấy ông họa đồ, mấy ông hương chức làng và ông Mu Ri.
That matter concerns the surveyors, the village notables and Mr Mu Ri.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyÔng muốn cậy việc chi cứ nói ra ngay, có can hệ chi mà phải áy-náy.
Whatever you want to ask, just say it; what is there to be uneasy about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyMà sự nghi của mình nó can hệ đến danh giá của vợ mình nhiều lắm.
And my suspicion bears heavily on my wife's good name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuViệc ấy nó can hệ về đời của con, vậy con phải liệu rồi con nhứt định, chớ sao con lại hỏi ba.
That matter concerns your life, so you must think it over and decide; why ask me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiGiao lặng thinh, không dám chen vô mà nói gì hết, giả bộ như việc đó không can hệ gì đến mình.
Giao kept silent, not daring to cut in, pretending the matter had nothing to do with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻHai cháu bực tức quá, nghĩ vì vợ chồng khác đạo thì ai thờ đạo nấy, can hệ gì đến tình yêu mà cản trở.
The two of us were very upset, thinking that when husband and wife follow different faiths, each keeps their own; what has that to do with love, to stand in its way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhCho dẫu thầy yêu ai cũng không can hệ gì đến tôi, đừng có ngại mà nói không thật rồi tôi quyết định sai.
Even if you love someone, it has nothing to do with me; do not hesitate or lie, or I will decide wrongly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChuyện đó không can hệ đến mình, nên con không nói.
That matter did not concern us, so I did not say.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnSong câu ấy có can hệ gì đến phận của cô đâu.
But what does that remark have to do with your lot.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu quả có người can hệ đến vụ án mạng thì ông tố cáo cũng chẳng muộn chi.”“Việc đó can hệ tới mấy ông họa đồ, mấy ông hương chức làng và ông Mu Ri.”“Ông muốn cậy việc chi cứ nói ra ngay, có can hệ chi mà phải áy-náy.”“Mà sự nghi của mình nó can hệ đến danh giá của vợ mình nhiều lắm.”“Việc ấy nó can hệ về đời của con, vậy con phải liệu rồi con nhứt định, chớ sao con lại hỏi ba.”“Giao lặng thinh, không dám chen vô mà nói gì hết, giả bộ như việc đó không can hệ gì đến mình.”“Hai cháu bực tức quá, nghĩ vì vợ chồng khác đạo thì ai thờ đạo nấy, can hệ gì đến tình yêu mà cản trở.”“Cho dẫu thầy yêu ai cũng không can hệ gì đến tôi, đừng có ngại mà nói không thật rồi tôi quyết định sai.”