To remonstrate, to urge someone against a course.
Tiếng Anh: Là hết lời khuyên người ta đừng làm một chuyện mình cho là sai, tiếng cũ hay gặp trong văn xuôi miền Nam.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To remonstrate, to urge someone against a course.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hết lời khuyên người ta đừng làm một chuyện mình cho là sai. Tiếng gián vốn là lời bề tôi can vua, nên cả cụm mang cái nghĩa nói thẳng dầu biết người nghe không muốn nghe.
🇬🇧 To urge someone with all one's words against a course one holds wrong. The second element was the remonstrance of a subject to a ruler, so it carries speaking plainly to an unwilling ear.
Thí dụ:
Bá Vạn hơi bực dọc vì cô Huôi không chịu dùng quyền lực để can gián cậu Cẩu.
He was somewhat vexed that she would not use her power to remonstrate with the young man.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi cũng thường can gián nó hoài, tại nó không chịu tôi đâu nỡ ép duyên nó.
I too constantly remonstrated with her, and it is she who will not have it, so how could I force the match.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCháu can gián hết sức, biểu ảnh bỏ cái tật ấy, mà ảnh không chịu nghe lời.
I remonstrated with all my might and told him to give up that habit, but he would not listen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíHồi trước ông nó ra tranh chức Cai tổng, tôi can gián hết sức không được.
Formerly when he stood for the headmanship I remonstrated with all my might and failed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànQuá cảm động, anh can gián chủ nhà, biểu dọn cơm dưa muối cũng được.
Deeply moved, he remonstrated with the host and said plain rice and pickles would do.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNghiệp nín khe, đợi ông nói cho hết ý, coi ông giận Loan chỗ nào, rồi sẽ lựa lời mà can gián.
He kept quiet and waited for the man to say his whole mind and see where his anger lay, then chose words to remonstrate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnHôm qua tôi can gián hết sức, anh không thèm nghe lời tôi, bây giờ anh sáng con mắt anh chưa?
Yesterday I remonstrated with all my might and you would not deign to listen, so are your eyes open now?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợSầm-Bích nghe lời Xương-Cấp nói lời nào cũng thiệt nhơn nghĩa, nên không dám xen vào can gián.
Hearing his every word full of right dealing, he dared not put in to remonstrate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyNgày thằng Thạch dắt vợ nó về, chị Cả giận đuổi nó, vợ chồng mầy không có được một lời can gián.
The day he brought his wife home the eldest sister angrily drove him out, and you two had not one word of remonstrance.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiBà cứ theo can gián hoài và xin Kỳ-Tâm thương bụng bà.
She kept remonstrating with him and begged him to have pity on her heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bá Vạn hơi bực dọc vì cô Huôi không chịu dùng quyền lực để can gián cậu Cẩu.”“Tôi cũng thường can gián nó hoài, tại nó không chịu tôi đâu nỡ ép duyên nó.”“Cháu can gián hết sức, biểu ảnh bỏ cái tật ấy, mà ảnh không chịu nghe lời.”“Hồi trước ông nó ra tranh chức Cai tổng, tôi can gián hết sức không được.”“Quá cảm động, anh can gián chủ nhà, biểu dọn cơm dưa muối cũng được.”“Nghiệp nín khe, đợi ông nói cho hết ý, coi ông giận Loan chỗ nào, rồi sẽ lựa lời mà can gián.”“Hôm qua tôi can gián hết sức, anh không thèm nghe lời tôi, bây giờ anh sáng con mắt anh chưa?”“Sầm-Bích nghe lời Xương-Cấp nói lời nào cũng thiệt nhơn nghĩa, nên không dám xen vào can gián.”