Giận lắm mà phải nén trong lòng, thường vì bị thua thiệt hay bị người ta làm nhục.
Tiếng Anh: To seethe with pent up anger, usually at being wronged, outdone or humiliated.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giận lắm mà phải nén trong lòng, thường vì bị thua thiệt hay bị người ta làm nhục.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay tả nó hiện ra trên mặt: cặp mắt căm tức, bộ mặt căm tức, gương mặt không mang chút xíu căm tức, cắn môi căm tức. Nó hay đi với vô cùng, rất đỗi, thêm: căm tức vô cùng, rất đỗi căm tức. Cái cớ thường là bị thua, bị bỏ rơi, bị người khác gây ra cớ sự: bị thất thế rõ rệt, bị bỏ rơi một cách tàn nhẫn. Nó cũng đứng cạnh oán hận và ganh tị, và kho văn có câu phân nó với giận: không giận, nhưng căm tức và oán hận.
🇬🇧 The corpus often shows it on the face: resentful eyes, a seething face, biting the lip. It pairs with intensifiers like boundlessly and all the more, and the cause is usually defeat, abandonment or trouble caused by others. It stands beside resentment and envy, and one sentence even separates it from plain anger: not angry, but seething and resentful.
Thí dụ:
Lão ngồi đó ngáp vặt rồi nhìn các thí sinh đứng ngoài cửa bằng cặp mắt căm tức.
The old man sat there yawning, then eyed the candidates standing outside the door with resentful eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoSuzanne làm thinh và Ngàn thấy nàng đang cắn môi căm tức vì bị thất thế rõ rệt.
Suzanne said nothing, and Ngan saw her biting her lip in fury at being so plainly outdone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngAnh ta thêm căm tức hai tên thuộc viên quá lóc chóc nên mới gây ra cớ sự này.
He seethed all the more at his two officious subordinates for causing all this.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCảm giác của nàng vừa được chị người nhà nầy xác nhận khiến nàng căm tức vô cùng.
Her feeling, just confirmed by this maid, filled her with boundless fury.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTuyết chỉ nói đùa thì thôi chớ gương mặt nàng không mang chút xíu căm tức hay ganh tị.
Tuyet was only joking; her face showed not the slightest trace of resentment or envy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBị bỏ rơi một cách tàn nhẫn, Nguyễn Hữu Chỉnh căm tức vô cùng.
Cruelly abandoned, Nguyen Huu Chinh seethed with fury.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửNàng vội-vàng nằm sắp xuống cát để phơi nắng và để khỏi chưng bộ mặt căm tức ra khi họ vào tới nơi.
She quickly lay face down on the sand to sunbathe, so as not to show her furious face when they arrived.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNghĩ vậy Tư Bá rất đỗi căm tức, chạy qua chòi của Lục Cụ.
At that thought Tu Ba was consumed with fury and ran over to Luc Cu's hut.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiKhông giận, nhưng nó căm tức và oán hận Kim Thúy lắm.
Not angry, but she seethed with resentment and bore Kim Thuy a deep grudge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChàng cụt hứng giây lâu, cố nén nghẹn vì căm tức.
He was deflated for a long moment, trying to swallow the lump of his fury.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lão ngồi đó ngáp vặt rồi nhìn các thí sinh đứng ngoài cửa bằng cặp mắt căm tức.”“Suzanne làm thinh và Ngàn thấy nàng đang cắn môi căm tức vì bị thất thế rõ rệt.”“Anh ta thêm căm tức hai tên thuộc viên quá lóc chóc nên mới gây ra cớ sự này.”“Cảm giác của nàng vừa được chị người nhà nầy xác nhận khiến nàng căm tức vô cùng.”“Tuyết chỉ nói đùa thì thôi chớ gương mặt nàng không mang chút xíu căm tức hay ganh tị.”“Bị bỏ rơi một cách tàn nhẫn, Nguyễn Hữu Chỉnh căm tức vô cùng.”“Nàng vội-vàng nằm sắp xuống cát để phơi nắng và để khỏi chưng bộ mặt căm tức ra khi họ vào tới nơi.”“Nghĩ vậy Tư Bá rất đỗi căm tức, chạy qua chòi của Lục Cụ.”