Nghĩa của “cảm ứng” là gì?
Nói thần linh thấu được lòng thành của người cúng vái và đáp lại.
Tiếng Anh: Said of spirits: to be touched by a worshipper's sincere heart and respond to it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cảm ứng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cảm ứng là thấu được lòng người và đáp lại. Trong kho văn Nam Bộ nó nằm trong lời văn cúng: xin thần linh nương theo làn mây khói mà cảm ứng tấm lòng thành của người cúng.
🇬🇧 It means to perceive what is in a person's heart and answer it. In the Southern corpus it appears in a ritual text, asking the spirits to follow the clouds and smoke and respond to the worshippers' sincere hearts.
Thí dụ:
Nương theo làn mây khói - cảm ứng tấm lòng thành.
Following the drifting clouds and smoke, respond to this sincere heart.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nương theo làn mây khói - cảm ứng tấm lòng thành.”Câu hỏi thường gặp về “cảm ứng”
“cảm ứng” nghĩa là gì?
Nói thần linh thấu được lòng thành của người cúng vái và đáp lại.
“cảm ứng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Nương theo làn mây khói - cảm ứng tấm lòng thành.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.