Cái mình thấy như là vậy, chưa chắc đúng mà cứ thấy như vậy.
Tiếng Anh: The sense that a thing seems so, not certainly true but felt so all the same.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái mình thấy như là vậy, chưa chắc đúng mà cứ thấy như vậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái thấy như là. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn nằm trong khuôn có cảm tưởng như, và chữ như đó là chỗ nó khác chữ biết: người ta có cảm tưởng chớ chưa dám nói chắc. Nó dùng cho cái thấy về mình, về người, và về chỗ: có cảm tưởng mình đi trốn chơi, có cảm tưởng thành phố lạ lùng mênh mông. Nó cũng là cái người ta ghi lại sau một việc.
🇬🇧 The sense that a thing seems so. In the Southern corpus it sits almost always in a frame with a word meaning as though, and that word is what sets it apart from knowing: one has an impression but does not yet dare state it. It serves for impressions of oneself, of others and of places. It is also what a person sets down after an event.
Thí dụ:
Huỳnh Mai có cảm tưởng là mình đi trốn chơi chớ không phải chạy giặc thật sự.
Huynh Mai had the impression she was off playing truant and not really fleeing a war.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThọ không có cảm tưởng ông ta đánh đàn mà đang làm một cử động cho qua thì giờ.
Tho did not have the impression that he was playing the instrument, but making a motion to pass the time.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHương đào đưa thoang thoảng, Thái có cảm tưởng như mình ở giữa chốn đào nguyên.
The peach fragrance drifted over, and Thai had the impression of being in the land of the blessed.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyHoàng có cảm tưởng như mình đã nghe tiếng gọi ấy, âm thanh đó ở đâu một lần rồi.
Hoang had the impression he had heard that call and that sound somewhere once before.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaPhượng có cảm tưởng thành phố lạ lùng, mênh mông, với những đỉnh cây hoa tàn tạ.
Phuong had the impression of a strange and boundless city, with its crowns of withered flowering trees.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTrên đường đưa Như về, Như có cảm tưởng Phục muốn nói với Như chuyện gì đó.
On the way home, Nhu had the impression that Phuc wanted to tell her something.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmTú gật đầu, nàng trốn ánh mắt chàng và có cảm tưởng như nàng đang phạm tội.
Tu nodded, avoided his eyes, and had the impression that she was committing a sin.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiSự xa cách đôi lúc cho tôi mang cảm tưởng chưa bao giờ mẹ nhìn thật khuôn mặt tôi.
The separation sometimes gave me the impression that my mother had never truly looked at my face.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTôi có cảm tưởng bao nhiêu sách vở cho năm nay Nấm Hương nhét hết vào cặp.
I had the impression that Nam Huong had crammed the whole year's books into her satchel.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaAnh ta có cảm tưởng là những lời nói nào của Thắm đều có tình ý riêng cả.
He had the impression that every word Tham spoke carried a private meaning.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Huỳnh Mai có cảm tưởng là mình đi trốn chơi chớ không phải chạy giặc thật sự.”“Thọ không có cảm tưởng ông ta đánh đàn mà đang làm một cử động cho qua thì giờ.”“Hương đào đưa thoang thoảng, Thái có cảm tưởng như mình ở giữa chốn đào nguyên.”“Hoàng có cảm tưởng như mình đã nghe tiếng gọi ấy, âm thanh đó ở đâu một lần rồi.”“Phượng có cảm tưởng thành phố lạ lùng, mênh mông, với những đỉnh cây hoa tàn tạ.”“Trên đường đưa Như về, Như có cảm tưởng Phục muốn nói với Như chuyện gì đó.”“Tú gật đầu, nàng trốn ánh mắt chàng và có cảm tưởng như nàng đang phạm tội.”“Sự xa cách đôi lúc cho tôi mang cảm tưởng chưa bao giờ mẹ nhìn thật khuôn mặt tôi.”