Giận dữ và oán ghét sâu trong lòng, khó nguôi.
Tiếng Anh: Full of deep, smoldering anger and resentment.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giận dữ và oán ghét sâu trong lòng, khó nguôi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho ánh mắt và lòng người: đôi mắt căm hờn, vẻ căm hờn, lửa căm hờn nung trong lồng ngực. Nó hay đi cặp với oán trách, như nhìn chàng có vẻ căm hờn oán trách. Kho văn cũng dùng nó như danh từ, như lòng bớt căm hờn hay một sự căm hờn tràn lên.
🇬🇧 The corpus often uses it for eyes and the heart: resentful eyes, a look of hatred, the fire of rage burning in the chest. It often pairs with reproach, as in looking at him with resentment and reproach. The corpus also uses it as a noun, as in feeling less bitter or a wave of resentment rising.
Thí dụ:
Nét mặt Huyền Tôn từ màu xanh mét đổi ra màu đỏ, từ vẻ sợ sệt đổi ra vẻ căm hờn.
Huyen Ton's face turned from ashen pale to red, from a look of fear to one of hatred.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửBà Chủ không hiểu tên Năm nói gì, nhưng Dung và Thọ đều ngó hắn với đôi mắt căm hờn.
The lady did not understand what Nam said, but Dung and Tho both glared at him with resentful eyes.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônLòng Hảo nghe bớt căm hờn Liên, nhưng trí bà vẫn muốn giữ căm-hờn đó.
Hao felt less bitter toward Lien, yet her mind still wanted to hold on to that bitterness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBấy lâu, dân chúng đều căm hờn sự lộng quyền của mẹ con Hoàng hậu.
For a long time the people had resented the abuse of power by the queen and her son.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhBà không thấu được tâm trạng của ông, ngỡ đó là lửa căm hờn.
She could not understand his state of mind and took it for the fire of hatred.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCon Thơm đi trờ tới và đứng khựng lại nhìn Tư Cầu bằng đôi mắt nửa như căm hờn, nửa như oán trách.
Thom came up and stopped short, looking at Tu Cau with eyes half resentful and half reproachful.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuSung sức một cách tuyệt vọng và sung sức một cách căm hờn.
Strong in a desperate way and strong in a bitter way.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMột sự căm hờn tràn lên cổ chàng tuổi trẻ.
A surge of anger rose in the young man's throat.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngLửa căm hờn nung trong lồng ngực.
The fire of rage burned in his chest.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcNàng nhìn chàng có vẻ căm hờn oán trách.
She looked at him with resentment and reproach.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nét mặt Huyền Tôn từ màu xanh mét đổi ra màu đỏ, từ vẻ sợ sệt đổi ra vẻ căm hờn.”“Bà Chủ không hiểu tên Năm nói gì, nhưng Dung và Thọ đều ngó hắn với đôi mắt căm hờn.”“Lòng Hảo nghe bớt căm hờn Liên, nhưng trí bà vẫn muốn giữ căm-hờn đó.”“Bấy lâu, dân chúng đều căm hờn sự lộng quyền của mẹ con Hoàng hậu.”“Bà không thấu được tâm trạng của ông, ngỡ đó là lửa căm hờn.”“Con Thơm đi trờ tới và đứng khựng lại nhìn Tư Cầu bằng đôi mắt nửa như căm hờn, nửa như oán trách.”“Sung sức một cách tuyệt vọng và sung sức một cách căm hờn.”“Một sự căm hờn tràn lên cổ chàng tuổi trẻ.”