Nghĩa của “cảm tính” là gì?
Lối hiểu, lối xét bằng điều lòng mình thấy, không qua suy nghĩ hay lời giải thích.
Tiếng Anh: Understanding or judging by what one feels, not through reasoning or explanation.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cảm tính”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cảm tính là hiểu một điều bằng cái lòng mình thấy chớ không nhờ lý lẽ. Trong kho văn Nam Bộ nó đi chung với trực giác: người coi hát thiếu lời giải thích nên chỉ hiểu với trực giác, cảm tính.
🇬🇧 It means understanding something by what one feels rather than by reasoning. In the Southern corpus it is paired with intuition: an audience given no explanation understands a performance only by intuition and feeling.
Thí dụ:
Rất tiếc, lúc trình diễn, đối với khán thính giả trẻ tuổi, vì thiếu lời, thuyết minh nên khó hiểu, chỉ là hiểu với trực giác, cảm tính nên tác dụng có giảm bớt phần nào.
Regrettably, during the performance, because words and narration were lacking, the young audience found it hard to follow and understood only by intuition and feeling, so the effect was somewhat reduced.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rất tiếc, lúc trình diễn, đối với khán thính giả trẻ tuổi, vì thiếu lời, thuyết minh nên khó hiểu, chỉ là hiểu với trực giác, cảm tính nên tác dụng có giảm bớt phần nào.”Câu hỏi thường gặp về “cảm tính”
“cảm tính” nghĩa là gì?
Lối hiểu, lối xét bằng điều lòng mình thấy, không qua suy nghĩ hay lời giải thích.
“cảm tính” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Rất tiếc, lúc trình diễn, đối với khán thính giả trẻ tuổi, vì thiếu lời, thuyết minh nên khó hiểu, chỉ là hiểu với trực giác, cảm tính nên tác dụng có giảm bớt phần nào.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.